Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
131 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 131 đoạn (Trang 1 / 14)
Xem:
…
p0800c22
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0800c22
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hành ở quốc độ Xá-vệ, trú tại khu rừng Thắng và vườn Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0800c23
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0800c23
爾時,有一梵志,唯有一兒,心極愛念,忍 意溫潤,視之無厭,忽便命終。命終之後,梵 志愁憂,不能飲食,不著衣裳,亦不塗香,但 至塚哭,憶兒臥處。於是,梵志周遍彷徉,往 詣佛所,共相問訊,却坐一面。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, có một phạm chí chỉ có độc nhất một người con trai, trong lòng cực kỳ thương yêu trìu mến, tính tình ôn hòa nhu thuận, nhìn ngắm không biết chán, đột nhiên đứa con tạ thế. Sau khi đứa con tạ thế, phạm chí sầu ưu, không thể ăn uống, không mặc y phục, cũng không thoa hương, chỉ đến nghĩa địa khóc lóc, tưởng nhớ nơi con từng nằm. Bấy giờ, phạm chí lang thang thơ thẩn khắp nơi, rồi tìm đến chỗ Phật, cùng nhau hỏi thăm chúc tụng, rồi ngồi xuống một bên.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0800c27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0800c27
世尊問曰: 「梵志!今汝諸根不似自心住耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn hỏi: "Này Phạm chí! Nay các căn của ngươi dường như không tự an trú nơi tâm chăng?"

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0800c28
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0800c28
梵志答曰: 「今我諸根何由當得自心住耶?所以者何? 唯有一兒,心極愛念,忍意溫潤,視之無厭, 忽便命終。彼命終已,我便愁憂,不能飲食, 不著衣裳,亦不塗香,但至塜哭,憶兒臥 處。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí đáp: "Nay các căn của tôi do đâu mà có thể tự an trú nơi tâm được? Vì sao thế? Tôi chỉ có một đứa con trai, trong lòng cực kỳ thương yêu trìu mến, tính tình ôn hòa nhu thuận, nhìn ngắm không biết chán, đột nhiên nó tạ thế. Khi đứa con ấy tạ thế rồi, tôi liền sầu ưu, không thể ăn uống, không mặc y phục, cũng không thoa hương, chỉ đến nghĩa địa khóc lóc, tưởng nhớ nơi con từng nằm."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a04
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a04
世尊告曰:「如是,梵志!如是,梵志!若愛生 時,便生愁慼、啼哭、憂苦、煩惋、懊惱。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn bảo: "Đúng như vậy, này Phạm chí! Đúng như vậy, này Phạm chí! Khi ái nhiễm sinh khởi, liền sinh khởi sầu mạn, khóc lóc, ưu khổ, phiền muộn, ao não."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a05
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a05
梵志語曰: 「瞿曇!何言若愛生時,便生愁慼、啼哭、憂苦、煩 惋、懊惱耶?瞿曇!當知若愛生時,生喜心樂。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí nói: "Tôn giả Cù-đàm! Sao lại nói rằng khi ái nhiễm sinh khởi liền sinh khởi sầu mạn, khóc lóc, ưu khổ, phiền muộn, ao não chứ? Tôn giả Cù-đàm! Nên biết rằng khi ái nhiễm sinh khởi thì sinh ra hỷ duyệt và tâm lạc."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a08
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a08
世尊如是至再三告曰:「如是,梵志!如是,梵 志!若愛生時,便生愁慼、啼哭、憂苦、煩惋、懊惱。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn như thế cho đến hai ba lần bảo rằng: "Đúng như vậy, này Phạm chí! Đúng như vậy, này Phạm chí! Khi ái nhiễm sinh khởi, liền sinh khởi sầu mạn, khóc lóc, ưu khổ, phiền muộn, ao não."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a10
梵志亦至再三語曰:「瞿曇!何言若愛生時,便 生愁慼、啼哭、憂苦、煩惋、懊惱耶?瞿曇!當知 若愛生時,生喜心樂。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí cũng cho đến hai ba lần nói: "Tôn giả Cù-đàm! Sao lại nói rằng khi ái nhiễm sinh khởi liền sinh khởi sầu mạn, khóc lóc, ưu khổ, phiền muộn, ao não chứ? Tôn giả Cù-đàm! Nên biết rằng khi ái nhiễm sinh khởi thì sinh ra hỷ duyệt và tâm lạc."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a12
時,彼梵志聞佛所說, 不說言是,但說非已,即從坐起,奮頭而去。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, phạm chí ấy nghe lời Phật dạy, chẳng nói là phải, chỉ bảo là không đúng, rồi liền từ chỗ ngồi đứng dậy, lắc đầu bỏ đi.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0801a14
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0801a14
爾時,勝林於其門前有眾多市郭兒而共博 戲,梵志遙見已,便作是念:「世中若有聰明智 慧者,無過博戲人,我今寧可往彼,若與 瞿曇所共論者,盡向彼說。」於是,梵志往至 眾多市郭兒共博戲所,若與世尊所共論 者,盡向彼說。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, trước cổng khu rừng Thắng có nhiều trai trẻ trong thành phố đang cùng nhau cờ bạc súc sắc. Phạm chí từ xa nhìn thấy rồi liền nghĩ thế này: "Trong đời nếu có kẻ thông minh trí tuệ thì không ai hơn đám người cờ bạc. Nay ta nên đến chỗ họ; những gì đã luận bàn cùng Cù-đàm, ta sẽ nói hết cho họ nghe." Thế rồi, phạm chí đi đến chỗ đám trai trẻ trong thành đang cờ bạc, những gì đã cùng luận bàn với Thế Tôn, đều đem kể hết cho họ.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 131 đoạn (Trang 1 / 14)
Xem:
…