Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
112 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 112 đoạn (Trang 1 / 12)
Xem:
…
p0578b09
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578b09
一時,佛遊拘樓瘦,在劍磨瑟 曇拘樓都邑。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hoá ở nước Câu-lâu, tại đô thị Cẩm-mã-sắt-đàm của người Câu-lâu.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578b10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578b10
爾時,尊者阿難閑居獨處,宴坐 思惟,心作是念:「此緣起甚奇,極甚深,明亦甚 深,然我觀見至淺至淺。」於是,尊者阿難則 於晡時從宴坐起,往詣佛所,稽首佛足, 却住一面,白曰:「世尊!我今閑居獨處,宴坐思 惟,心作是念:『此緣起甚奇,極甚深,明亦甚 深,然我觀見至淺至淺。』」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Tôn giả A-nan ở nơi thanh vắng một mình, yến tọa tư duy, trong lòng khởi niệm rằng: “Duyên khởi này thật kỳ diệu, cực kỳ sâu xa, sự hiển minh cũng cực kỳ sâu xa; thế mà ta quán thấy lại đến mức vô cùng nông cạn.” Bấy giờ, Tôn giả A-nan vào lúc chiều tà, từ chỗ yến tọa đứng dậy, đến trước chỗ Phật, đảnh lễ chân Phật, rồi lui đứng một bên, bạch rằng: “Bạch Thế Tôn! Con nay ở nơi thanh vắng một mình, yến tọa tư duy, trong lòng khởi niệm rằng: ‘Duyên khởi này thật kỳ diệu, cực kỳ sâu xa, sự hiển minh cũng cực kỳ sâu xa; thế mà con quán thấy lại đến mức vô cùng nông cạn.’”

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578b16
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578b16
世尊告曰:「阿難!汝 莫作是念,此緣起至淺至淺。所以者何?此 緣起極甚深,明亦甚深。阿難!於此緣起不 知如真,不見如實,不覺不達故。念 彼眾生如織機相鎖,如蘊蔓草,多 有調亂,怱怱喧閙,從此世至彼世,從彼 世至此世,往來不能出過生死。阿難!是 故知此緣起極甚深,明亦甚深。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn bảo rằng: “A-nan! Ngươi chớ khởi niệm ấy, cho rằng Duyên khởi này đến mức vô cùng nông cạn. Vì sao thế? Vì Duyên khởi này cực kỳ sâu xa, sự hiển minh cũng cực kỳ sâu xa. A-nan! Bởi vì đối với Duyên khởi này không biết như thật, không thấy như thực, không giác không đạt; nên khiến cho các chúng sinh kia như thoi dệt đan khóa lẫn nhau, như dây chằng cỏ rậm, lắm sự rối loạn, vội vã ồn ào, từ đời này sang đời khác, từ đời khác về đời này, qua lại chẳng thể vượt thoát sinh tử. A-nan! Do đó biết rằng Duyên khởi này cực kỳ sâu xa, sự hiển minh cũng cực kỳ sâu xa.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578b23
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578b23
「阿難!若有 問者:『老死有緣耶?』當如是答:『老死有緣。』 若有問者:『老死有何緣?』當如是答:『緣於 生也。』阿難!若有問者:『生有緣耶?』當如是 答:『生亦有緣。』若有問者:『生有何緣?』當如 是答:『緣於有也。』阿難!若有問者:『有有緣 耶?』當如是答:『有亦有緣。』若有問者:『有有 何緣?』當如是答:『緣於受也。』阿難!若有問 者:『受有緣耶?』當如是答:『受亦有緣。』若有 問者:『受有何緣?』當如是答:『緣於愛也。』阿 難!是為緣愛有受,緣受有有,緣有有 生,緣生有老死,緣老死有愁慼,啼哭、憂苦、 懊惱皆緣老死有,如此具足純生大苦陰。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Nếu có người hỏi: ‘Lão tử có duyên chăng?’, nên trả lời thế này: ‘Lão tử có duyên.’ Nếu có người hỏi: ‘Lão tử có duyên gì?’, nên trả lời thế này: ‘Duyên nơi Sinh vậy.’ A-nan! Nếu có người hỏi: ‘Sinh có duyên chăng?’, nên trả lời thế này: ‘Sinh cũng có duyên.’ Nếu có người hỏi: ‘Sinh có duyên gì?’, nên trả lời thế này: ‘Duyên nơi Hữu vậy.’ A-nan! Nếu có người hỏi: ‘Hữu có duyên chăng?’, nên trả lời thế này: ‘Hữu cũng có duyên.’ Nếu có người hỏi: ‘Hữu có duyên gì?’, nên trả lời thế này: ‘Duyên nơi Thủ [thụ] vậy.’ A-nan! Nếu có người hỏi: ‘Thủ [thụ] có duyên chăng?’, nên trả lời thế này: ‘Thủ [thụ] cũng có duyên.’ Nếu có người hỏi: ‘Thủ [thụ] có duyên gì?’, nên trả lời thế này: ‘Duyên nơi Ái vậy.’ A-nan! Đó gọi là duyên Ái có Thủ, duyên Thủ có Hữu, duyên Hữu có Sinh, duyên Sinh có Lão tử, duyên Lão tử có sầu thương, khóc lóc, ưu khổ, não loạn, đều do duyên Lão tử mà có. Như vậy là sự sinh khởi trọn vẹn của toàn bộ khối đại khổ uẩn.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c07
「阿難!緣生有老死者,此說緣生有老死, 當知所謂緣生有老死。阿難!若無生,魚、魚 種,鳥、鳥種,蚊、蚊種,龍、龍種,神、神種,鬼、鬼種,天、 天種,人、人種,阿難!彼彼眾生隨彼彼處,若 無生,各各無生者,設使離生,當有老死耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Nói rằng ‘Duyên Sinh có Lão tử’, ấy là do nói duyên Sinh mà có Lão tử, phải biết thế nào là duyên Sinh có Lão tử. A-nan! Nếu không có Sinh, như cá hay loài cá, chim hay loài chim, muỗi hay loài muỗi, rồng hay loài rồng, thần hay loài thần, quỷ hay loài quỷ, thiên hay loài thiên, người hay loài người; A-nan! Các chúng sinh ấy ở những nơi ấy, nếu hoàn toàn không có Sinh, từng loại từng loại đều không có Sinh, giả sử lìa bỏ Sinh, thì liệu có Lão tử chăng?”

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c12
「阿難!是故當知是老死因、老死 習、老死本、老死緣者,謂此生也。所以者何? 緣生故則有老死。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Cho nên phải biết rằng: nhân của Lão tử, sự tích tập của Lão tử, gốc rễ của Lão tử, duyên của Lão tử, chính là Sinh vậy. Vì sao thế? Vì do duyên nơi Sinh cho nên mới có Lão tử.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c14
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c14
「阿難!緣有有生者,此 說緣有有生,當知所謂緣有有生。阿難!若 無有,魚、魚種,鳥,鳥種,蚊、蚊種,龍、龍種,神、神種, 鬼、鬼種,天、天種,人、人種。阿難!彼彼眾生隨彼 彼處無有,各各無有者,設使離有,當有生 耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Nói rằng ‘Duyên Hữu có Sinh’, ấy là do nói duyên Hữu mà có Sinh, phải biết thế nào là duyên Hữu có Sinh. A-nan! Nếu không có Hữu, như cá hay loài cá, chim hay loài chim, muỗi hay loài muỗi, rồng hay loài rồng, thần hay loài thần, quỷ hay loài quỷ, thiên hay loài thiên, người hay loài người; A-nan! Các chúng sinh ấy ở những nơi ấy không có Hữu, từng loại từng loại đều không có Hữu, giả sử lìa bỏ Hữu, thì liệu có Sinh chăng?”

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c19
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c19
「阿難!是故當知是生因、生習、 生本、生緣者,謂此有也。所以者何?緣有故則 有生。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Cho nên phải biết rằng: nhân của Sinh, sự tích tập của Sinh, gốc rễ của Sinh, duyên của Sinh, chính là Hữu vậy. Vì sao thế? Vì do duyên nơi Hữu cho nên mới có Sinh.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c21
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c21
「阿難!緣受有有者,此說緣受有有, 當知所謂緣受有有。阿難!若無受,各各無 受者,設使離受,當復有有,施設有有耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Nói rằng ‘Duyên Thủ [thụ] có Hữu’, ấy là do nói duyên Thủ mà có Hữu, phải biết thế nào là duyên Thủ có Hữu. A-nan! Nếu không có Thủ, từng loại đều không có Thủ, giả sử lìa bỏ Thủ, thì liệu còn có Hữu, có thể giả lập thiết lập là có Hữu nữa chăng?”

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0578c24
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0578c24
「阿難!是故當知是有因、有習、有本、 有緣者,謂此受也。所以者何?緣受故則有 有。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

“A-nan! Cho nên phải biết rằng: nhân của Hữu, sự tích tập của Hữu, gốc rễ của Hữu, duyên của Hữu, chính là Thủ [thụ] vậy. Vì sao thế? Vì do duyên nơi Thủ cho nên mới có Hữu.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 112 đoạn (Trang 1 / 12)
Xem:
…