Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
135 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 135 đoạn (Trang 1 / 14)
Xem:
…
p0653c23
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0653c23
一時,佛般涅槃後不久,尊者阿 難遊王舍城。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, sau khi Đức Phật Bát-niết-bàn chưa bao lâu, Tôn giả A-nan du hành ở thành Vương Xá.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0653c24
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0653c24
爾時,摩竭陀大臣雨勢治 王舍城,為防跋耆故。於是,摩竭陀大臣雨 勢遣瞿默目揵連田作人,往至竹林加蘭 哆園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, đại thần nước Ma-kiệt-đà là Vũ Thế gia cố thành Vương Xá nhằm phòng ngừa người Bạt-kỳ. Lúc ấy, đại thần nước Ma-kiệt-đà là Vũ Thế sai người làm ruộng của Cù-mặc Mục-kiền-liên đến khu vườn Trúc Lâm Gia-lan-đà.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0653c27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0653c27
爾時,尊者阿難過夜平旦,著衣持鉢,為 乞食故,入王舍城。於是,尊者阿難作是念: 「且置王舍城乞食,我寧可往詣瞿默目揵連 田作人所。」於是,尊者阿難往詣瞿默目揵連 田作人所。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Tôn giả A-nan qua khỏi đêm, lúc tảng sáng đắp y bưng bát, vì muốn khất食 nên vào thành Vương Xá. Rồi Tôn giả A-nan nghĩ rằng: 'Hãy gác lại việc khất食 ở thành Vương Xá, ta nên đi đến chỗ người làm ruộng của Cù-mặc Mục-kiền-liên.' Đoạn Tôn giả A-nan đi đến chỗ người làm ruộng của Cù-mặc Mục-kiền-liên.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a02
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a02
梵志瞿默目揵連遙見尊者阿難 來,即從坐起,偏袒著衣,叉手向尊者阿難, 白曰:「善來,阿難!久不來此,可坐此座。」尊者 阿難即坐彼座。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên từ xa thấy Tôn giả A-nan đi đến, liền từ chỗ ngồi đứng dậy, vén áo lệch một bên vai, chắp tay hướng về Tôn giả A-nan, thưa rằng: 'Lành thay sự đến đây, ngài A-nan! Đã lâu ngài không đến đây, xin mời ngồi chỗ này.' Tôn giả A-nan liền ngồi vào chỗ ấy.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a05
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a05
梵志瞿默目揵連與尊者阿 難共相問訊,却坐一面,白曰:「阿難!欲有所 問,聽我問耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên cùng Tôn giả A-nan hỏi thăm sức khỏe lẫn nhau xong, ngồi lui qua một bên, thưa rằng: 'Thưa ngài A-nan! Tôi muốn hỏi một điều, xin ngài cho phép tôi hỏi chăng?'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a07
尊者阿難報曰:「目揵連!汝便 可問,我聞當思。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Tôn giả A-nan đáp rằng: 'Này Mục-kiền-liên! Ông cứ hỏi đi, tôi nghe rồi sẽ suy ngẫm.'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a08
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a08
則便問曰:「阿難!頗有一比 丘與沙門瞿曇等耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bèn hỏi rằng: 'Thưa ngài A-nan! Há có một Tỳ-kheo nào bình đẳng ngang bằng với Sa-môn Cù-đàm chăng?'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a09
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a09
尊者阿難與梵志瞿 默目揵連共論此事時,爾時,摩竭陀大臣 雨勢慰勞田作人,往詣梵志瞿默目揵連田 作人所。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Trong khi Tôn giả A-nan cùng Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên đang bàn luận về việc này, thì bấy giờ đại thần nước Ma-kiệt-đà là Vũ Thế đi đến thăm hỏi động viên những người làm ruộng, rồi đến chỗ người làm ruộng của Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a12
摩竭陀大臣雨勢遙見尊者阿難 坐在梵志瞿默目揵連田作人中,往詣尊者 阿難所,共相問訊,却坐一面,問曰:「阿難!與 梵志瞿默目揵連共論何事,以何事故共 會此耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Đại thần nước Ma-kiệt-đà là Vũ Thế từ xa thấy Tôn giả A-nan ngồi giữa những người làm ruộng của Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên, liền đến chỗ Tôn giả A-nan, cùng nhau chào hỏi thăm hỏi, rồi ngồi lui qua một bên, hỏi rằng: 'Thưa ngài A-nan! Ngài cùng Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên thảo luận việc gì, do duyên sự gì mà cùng nhóm họp ở đây?'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0654a16
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0654a16
尊者阿難答曰:「雨勢!梵志瞿默目揵 連問我:『阿難!頗有一比丘與沙門瞿曇等 耶?』」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Tôn giả A-nan đáp rằng: 'Này Vũ Thế! Phạn chí Cù-mặc Mục-kiền-liên hỏi tôi: "Thưa ngài A-nan! Há có một Tỳ-kheo nào bình đẳng ngang bằng với Sa-môn Cù-đàm chăng?"'

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 135 đoạn (Trang 1 / 14)
Xem:
…