Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
108 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 108 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…
p0628a20
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628a20
一時,佛遊那難陀,在波婆離 㮈林。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hóa tại Nālandā, ở trong rừng xoài Pāvārikā.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628a21
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628a21
爾時,長苦行尼揵中後彷佯,往詣佛 所,共相問訊,却坐一面。於是,世尊問曰:「苦行 尼揵親子施設幾行,令不行惡業,不作 惡業?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Ni-kiền Trường Khổ Hạnh sau bữa ăn chiều tản bộ đi đến chỗ Phật, cùng nhau chào hỏi xong, ngồi xuống một bên. Khi ấy, Thế Tôn hỏi: «Này Khổ Hạnh, Ni-kiền Thân Tử thiết lập bao nhiêu hành để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628a24
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628a24
長苦行尼揵答曰:「瞿曇!我尊師尼揵親 子不為我等施設於行,令不行惡業,不 作惡業。但為我等施設於罰,令不行惡 業,不作惡業。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp rằng: «Này Cồ-đàm! Bổn sư của chúng tôi là Ni-kiền Thân Tử không thiết lập 'hành' cho chúng tôi để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác; mà chỉ thiết lập 'phạt' cho chúng tôi để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628a27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628a27
世尊又復問曰:「苦行尼揵親 子施設幾罰,令不行惡業,不作惡業?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn lại hỏi: «Này Khổ Hạnh, Ni-kiền Thân Tử thiết lập bao nhiêu 'phạt' để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628a28
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628a28
長 苦行尼揵答曰:「瞿曇!我尊師尼揵親子為我 等輩施設三罰,令不行惡業,不作惡業。 云何為三?身罰、口罰及意罰也。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp rằng: «Này Cồ-đàm! Bổn sư Ni-kiền Thân Tử của chúng tôi thiết lập ba phạt cho chúng tôi để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác. Những gì là ba? Đó là thân phạt, khẩu phạt và意 phạt.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628b02
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628b02
世尊又復問 曰:「苦行!云何身罰異、口罰異、意罰異耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn lại hỏi: «Này Khổ Hạnh, như thế nào là thân phạt khác, khẩu phạt khác, ý phạt khác?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628b03
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628b03
長苦 行尼揵答曰:「瞿曇!我等身罰異、口罰異、意罰 異也。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp rằng: «Này Cồ-đàm! Đối với chúng tôi, thân phạt là khác, khẩu phạt là khác, ý phạt là khác.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628b05
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628b05
世尊又復問曰:「苦行!此三罰如是相似, 尼揵親子施設何罰為最重,令不行惡業,不 作惡業?為身罰、口罰,為意罰耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn lại hỏi: «Này Khổ Hạnh, trong ba phạt tương tự như vậy, Ni-kiền Thân Tử thiết lập phạt nào là tối trọng để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác? Là thân phạt, khẩu phạt, hay ý phạt?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628b07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628b07
長苦行尼 揵答曰:「瞿曇!此三罰如是相似,我尊師尼揵 親子施設身罰為最重,令不行惡業,不 作惡業。口罰不然,意罰最下,不及身罰極 大甚重。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp rằng: «Này Cồ-đàm! Trong ba phạt tương tự như vậy, bổn sư Ni-kiền Thân Tử của chúng tôi thiết lập thân phạt là tối trọng để khiến không đi vào nghiệp ác, không làm nghiệp ác. Khẩu phạt không như thế, ý phạt là thấp nhất, không sánh bằng thân phạt vốn vô cùng to lớn và rất trầm trọng.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0628b11
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0628b11
世尊又復問曰:「苦行!汝說身罰為 最重耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn lại hỏi: «Này Khổ Hạnh, ngươi nói thân phạt là tối trọng chăng?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 108 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…