Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
110 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 110 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…
p0539b23
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0539b23
爾時,世尊告諸比丘:「我本未得覺無上正真 道時,而作是念:『我寧可得生其光明,因其 光明而見形色。如是我智見極大明淨。』我 為智見極明淨故,便在遠離獨住,心無放 逸,修行精勤。我因在遠離獨住,心無放逸, 修行精勤故,即得光明,便見形色也。然我 未與彼天共同集會,未相慰勞,未有所 論說,未有所答對。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: "Khi Ta xưa kia chưa chứng đạt Vô thượng Chánh chân Đạo, Ta từng khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng và thấy các hình sắc. Tuy nhiên, Ta chưa cùng chư Thiên kia hội họp, chưa từng hỏi thăm an ủi, chưa từng đàm luận, chưa từng đối đáp.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0539c01
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0539c01
「我復作是念:『我寧可 得生其光明,因其光明而見形色,及 與彼天共同集會,共相慰勞,有所論說,有 所答對。如是我智見極大明淨。』我為智見 極明淨故,便在遠離獨住,心無放逸,修行 精勤。我因在遠離獨住,心無放逸,修行精 勤故,即得光明,便見形色,及與彼天共同 集會,共相慰勞,有所論說,有所答對也。然 我不知彼天如是姓、如是字、如是生。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp. Tuy nhiên, Ta chưa biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0539c09
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0539c09
「我復 作是念:『我寧可得生其光明,因其光明而 見形色,及與彼天共同集會,共相慰勞,有 所論說,有所答對;亦知彼天如是姓、如是 字、如是生。如是我智見極大明淨。』我為智 見極明淨故,便在遠離獨住,心無放逸,修 行精勤。我因在遠離獨住,心無放逸,修行 精勤故,即得光明,便見形色,及與彼天共 同集會,共相慰勞,有所論說,有所答對;亦 知彼天如是姓、如是字、如是生也。然我不 知彼天如是食、如是受苦樂。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế. Tuy nhiên, Ta chưa biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0539c19
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0539c19
「我復作是念: 『我寧可得生其光明,因其光明而見形色, 及與彼天共同集會,共相慰勞,有所論說, 有所答對;亦知彼天如是姓、如是字、如是 生;亦知彼天如是食、如是受苦樂。如是我 智見極大明淨。』我為智見極明淨故,便在 遠離獨住,心無放逸,修行精勤。我因在遠 離獨住,心無放逸,修行精勤故,即得光明, 便見形色,及與彼天共同集會,共相慰勞, 有所論說,有所答對;亦知彼天如是姓、 如是字、如是生;亦知彼天如是食、如是 受苦樂也。然我不知彼天如是長壽、如是 久住、如是命盡。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế. Tuy nhiên, Ta chưa biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540a02
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540a02
「我復作是念:『我寧可得生 其光明,因其光明而見形色,及與彼天共 同集會,共相慰勞,有所論說,有所答對;亦 知彼天如是姓、如是字、如是生;亦知彼天 如是食、如是受苦樂,亦知彼天如是長壽、 如是久住、如是命盡。如是我智見極大明 淨。』我為智見極明淨故,便在遠離獨住,心 無放逸,修行精勤。我因在遠離獨住,心無 放逸,修行精勤故,即得光明,便見形色,及 與彼天共同集會,共相慰勞,有所論說,有 所答對;亦知彼天如是姓、如是字、如是生; 亦知彼天如是食、如是受苦樂;亦知彼 天如是長壽、如是久住、如是命盡也。然我 不知彼天作如是如是業已,死此生彼。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế. Tuy nhiên, Ta chưa biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540a16
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540a16
「我復作是念:『我寧可得生其光明,因其光 明而見形色,及與彼天共同集會,共相 慰勞,有所論說,有所答對;亦知彼天如 是姓、如是字、如是生;亦知彼天如是食、如 是受苦樂;亦知彼天如是長壽、如是久住、 如是命盡;亦知彼天作如是如是業已,死 此生彼。如是我智見極大明淨。』我為智 見極明淨故,便在遠離獨住,心無放逸,修 行精勤。我因在遠離獨住,心無放逸,修行 精勤故,即得光明,便見形色,及與彼天共 同集會,共相慰勞,有所論說,有所答對;亦 知彼天如是姓、如是字、如是生;亦知彼天 如是食、如是受苦樂;亦知彼天如是長壽、 如是久住、如是命盡;亦知彼天作如是如 是業已,死此生彼也。然我不知彼天、彼彼 天中。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia. Tuy nhiên, Ta chưa biết chư Thiên kia thuộc cõi trời này hay cõi trời kia.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540b02
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540b02
「我復作是念:『我寧可得生其光明,因 其光明而見形色,及與彼天共同集會, 共相慰勞,有所論說,有所答對;亦知彼天 如是姓、如是字、如是生;亦知彼天如是食、 如是受苦樂;亦知彼天如是長壽、如是久 住、如是命盡;亦知彼天作如是如是業已, 死此生彼;亦知彼天、彼彼天中。如是我智 見極大明淨。』我為智見極明淨故,便在遠 離獨住,心無放逸,修行精勤。我因在遠離 獨住,心無放逸,修行精勤故,即得光明,便 見形色,及與彼天共同集會,共相慰勞,有 所論說,有所答對;亦知彼天如是姓、如是 字、如是生;亦知彼天如是食、如是受苦樂; 亦知彼天如是長壽、如是久住、如是命盡; 亦知彼天作如是如是業已,死此生彼; 亦知彼天、彼彼天中也。然我不知彼天上, 我曾生中、未曾生中。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia; lại biết chư Thiên kia thuộc cõi trời này hay cõi trời kia. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia; lại biết chư Thiên kia thuộc cõi trời này hay cõi trời kia. Tuy nhiên, Ta chưa biết nơi cõi trời ấy, Ta đã từng sinh vào hay chưa từng sinh vào.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540b18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540b18
「我復作是念:『我寧可 得生其光明,因其光明而見形色,及與彼 天共同集會,共相慰勞,有所論說,有所答 對;亦知彼天如是姓、如是字、如是生;亦知 彼天如是食、如是受苦樂;亦知彼天如是 長壽、如是久住、如是命盡;亦知彼天作如 是如是業已,死此生彼;亦知彼天、彼彼天 中;亦知彼天上,我曾生中、未曾生中。如是 我智見極大明淨。』我為智見極明淨故,便 在遠離獨住,心無放逸,修行精勤。我因在 遠離獨住,心無放逸,修行精勤故,即得光 明,便見形色,及與彼天共同集會,共相慰 勞,有所論說,有所答對;亦知彼天如是 姓、如是字、如是生;亦知彼天如是食、如是 受苦樂;亦知彼天如是長壽、如是久住、如 是命盡;亦知彼天作如是如是業已,死此 生彼;亦知彼天、彼彼天中;亦知彼天上,我 曾生中、未曾生中也。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Ta lại khởi niệm rằng: 'Ta hãy làm phát sinh ánh sáng, nhờ ánh sáng ấy mà thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia; lại biết chư Thiên kia thuộc cõi trời này hay cõi trời kia; lại biết nơi cõi trời ấy, Ta đã từng sinh vào hay chưa từng sinh vào. Được như vậy thì trí kiến của Ta sẽ vô cùng thanh tịnh.' Vì muốn trí kiến vô cùng thanh tịnh, Ta bèn ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhờ ở nơi viễn ly độc cư, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần, Ta liền có được ánh sáng, thấy các hình sắc, cùng chư Thiên kia hội họp, hỏi thăm an ủi, cùng đàm luận, cùng đối đáp; lại biết chư Thiên kia họ như thế, tên như thế, sinh chủng như thế; lại biết chư Thiên kia ăn uống như thế, thọ nhận khổ lạc như thế; lại biết chư Thiên kia trường thọ như thế, trụ lâu như thế, thọ mạng tận như thế; lại biết chư Thiên kia tạo làm các nghiệp như thế như thế rồi, chết ở đây sinh ở kia; lại biết chư Thiên kia thuộc cõi trời này hay cõi trời kia; lại biết nơi cõi trời ấy, Ta đã từng sinh vào hay chưa từng sinh vào.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540c06
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540c06
「若我不正知得此 八行者,便不可一向說得,亦不知我得 覺無上正真之道;我亦於此世間,諸天、魔、梵、 沙門、梵志不能出過其上;我亦不得解脫 種種解脫;我亦未離諸顛倒,未生已盡、梵 行已立、所作已辦、不更受有,知如真。若我 正知得此八行者,便可一向說得,亦知我 得覺無上正真之道;我亦於此世間,諸天、魔、 梵、沙門、梵志出過其上;我亦得解脫種種 解脫,我心已離諸顛倒,生已盡,梵行已立,所 作已辦,不更受有,知如真。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Nếu Ta không chánh tri chứng đạt tám hành pháp này, thì không thể quyết đoán xưng rằng đã chứng đắc, cũng không tự biết Ta đã chứng đạt Vô thượng Chánh chân Đạo; Ta đối với thế gian này, gồm chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Phạn chí, cũng không thể vượt lên trên; Ta cũng không thể chứng đạt các loại giải thoát; Ta cũng chưa xa lìa các sự điên đảo, chưa biết như thật rằng: 'Sanh đã tận, phạm hạnh đã立 (lập), việc cần làm đã làm xong, không còn tái sanh trạng thái hữu này nữa.' Nếu Ta chánh tri chứng đạt tám hành pháp này, thì có thể quyết đoán xưng rằng đã chứng đắc, và tự biết Ta đã chứng đạt Vô thượng Chánh chân Đạo; Ta đối với thế gian này, gồm chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Phạn chí, đã vượt lên trên; Ta cũng chứng đạt các loại giải thoát, tâm Ta đã xa lìa các sự điên đảo, biết như thật rằng: 'Sanh đã tận, phạm hạnh đã立, việc cần làm đã làm xong, không còn tái sanh trạng thái hữu này nữa.'"

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0540c16
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0540c16
佛說如是。彼諸 比丘聞佛所說,歡喜奉行。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật thuyết như vậy. Các Tỷ-kheo ấy nghe điều Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 110 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…