Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
59 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 59 đoạn (Trang 1 / 6)
Xem:
…
p0775c09
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c09
一時,佛遊舍衛國,在於東園鹿 子母堂。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hóa ở nước Xá-vệ, trú tại giảng đường Lộc Mẫu trong vườn Đông.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c10
爾時,世尊則於晡時從燕坐起, 堂上來下,告尊者阿難:「我今共汝至阿夷 羅婆提河浴。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn vào lúc chiều tối từ nơi yên ngồi xả thiền đứng dậy, từ trên giảng đường bước xuống, bảo Tôn giả A-nan: "Nay Ta cùng ông đến sông A-di-la-bà-đề tắm rửa."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c12
尊者阿 難執持戶鑰,遍詣諸屋而彷徉,見諸比 丘,便作是說:「諸賢!可共詣梵志羅摩家。」 諸比丘聞已,便共往詣梵志羅摩家。世尊將 尊者阿難往至阿夷羅婆提河,脫衣岸上, 便入水浴,浴已還出,拭體著衣。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Tôn giả A-nan tay cầm chìa khóa cửa, đi khắp các phòng ốc dạo quanh, gặp các Tỳ-kheo liền nói thế này: "Chư hiền! Cùng nhau đi đến nhà Phạn chí La-ma." Các Tỳ-kheo nghe xong liền cùng nhau đi đến nhà Phạn chí La-ma. Thế Tôn dẫn Tôn giả A-nan đi đến sông A-di-la-bà-đề, cởi y trên bờ, liền xuống nước tắm, tắm xong trở lên, lau mình mặc y.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c17
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c17
爾時,尊者 阿難立世尊後,執扇扇佛。於是,尊者阿難 叉手向佛,白曰:「世尊!梵志羅摩家極好整頓, 甚可愛樂,唯願世尊以慈愍故,往至梵志 羅摩家。」世尊為尊者阿難默然而受。於是 世尊將尊者阿難往至梵志羅摩家。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Tôn giả A-nan đứng sau lưng Thế Tôn, tay cầm quạt quạt Phật. Lúc ấy, Tôn giả A-nan chắp tay hướng về Phật, bạch rằng: "Thế Tôn! Nhà Phạn chí La-ma rất mực chỉnh tề, thật đáng ưa thích, cúi xin Thế Tôn vì lòng thương xóm mà đi đến nhà Phạn chí La-ma." Thế Tôn vì Tôn giả A-nan mà im lặng nhận lời. Bấy giờ Thế Tôn dẫn Tôn giả A-nan đi đến nhà Phạn chí La-ma.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c22
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c22
爾時,梵 志羅摩家,眾多比丘集坐說法,佛住門外, 待諸比丘說法訖竟。眾多比丘尋說法訖, 默然而住。世尊知已,謦欬敲門,諸比丘聞, 即往開門,世尊便入梵志羅摩家,於比丘 眾前敷座而坐,問曰:「諸比丘向說何等?以 何事故集坐在此?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, tại nhà Phạn chí La-ma, đông đảo Tỳ-kheo nhóm họp ngồi nói pháp; Đức Phật đứng ngoài cửa, đợi các Tỳ-kheo nói pháp hoàn tất. Bấy giờ đông đảo Tỳ-kheo vừa xong buổi nói pháp, giữ lòng im lặng mà ngồi. Thế Tôn biết rõ liền đắng hắng gõ cửa; các Tỳ-kheo nghe tiếng, tức thì ra mở cửa. Thế Tôn liền vào nhà Phạn chí La-ma, trước chúng Tỳ-kheo trải tòa mà ngồi, hỏi rằng: "Các Tỳ-kheo vừa rồi nói những gì? Vì chuyện gì mà nhóm họp ngồi ở đây?"

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c28
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c28
時,諸比丘答曰:「世尊!向 者說法,以此法事集坐在此。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Khi ấy, các Tỳ-kheo đáp rằng: "Thế Tôn! Vừa rồi chúng con bàn luận pháp, chính vì việc pháp này mà nhóm họp ngồi ở đây."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0775c29
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0775c29
世尊歎曰:「善 哉!善哉!比丘集坐當行二事:一曰說法,二 曰默然。所以者何?我亦為汝說法,諦聽, 諦聽,善思念之。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn khen rằng: "Lành thay! Lành thay! Tỳ-kheo nhóm họp ngồi lại nên thực hành hai việc: một là nói pháp, hai là giữ im lặng. Vì sao thế? Ta cũng vì các ngươi mà nói pháp; hãy lắng nghe, lắng nghe kỹ, suy nghĩ ghi nhớ cho tốt."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0776a03
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0776a03
時,諸比丘白曰:「唯然。當受 教聽。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỳ-kheo bạch rằng: "Kính xin vâng. Chúng con xin vâng giáo huấn mà lắng nghe."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0776a04
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0776a04
佛言:「有二種求,一曰聖求,二曰非聖 求。云何非聖求?有一實病法、求病法,實老法、 死法、愁憂慼法,實穢污法、求穢污法。云何實 病法求病法?云何病法耶?兒子、兄弟是病法 也。象馬、牛羊、奴婢、錢財、珍寶、米穀是病害法, 眾生於中觸染貪著,憍慠受入,不見災 患,不見出要,而取用之。云何老法、死法、愁 憂慼法,穢污法耶?兒子、兄弟是穢污法, 象馬、牛羊、奴婢、錢財、珍寶、米穀是穢法害 法,眾生於中染觸貪著,憍慠受入,不見災 患,不見出要,而取用之。彼人欲求無病無 上安隱涅槃,得無病無上安隱涅槃者,終 無是處。求無老、無死、無愁憂慼,無穢污無上 安隱涅槃,得無老、無死、無愁憂慼、無穢污無 上安隱涅槃者,終無是處。是謂非聖求。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật dạy: "Có hai sự tìm cầu: một là Thánh cầu, hai là Phi Thánh cầu. Thế nào là Phi Thánh cầu? Có người thực sự chịu pháp bệnh lại đi tìm cầu pháp bệnh; thực sự chịu pháp già, pháp chết, pháp lo âu sầu muộn, thực sự chịu pháp uế nhiễm lại đi tìm cầu pháp uế nhiễm. Thế nào là thực sự chịu pháp bệnh lại tìm cầu pháp bệnh? Thế nào là pháp bệnh? Con cái, anh em là pháp bệnh. Voi ngựa, trâu dê, nô tỳ, tiền tài, châu báu, lúa gạo là pháp bệnh hại, chúng sinh ở trong đó vướng nhiễm tham đắm, kiêu ngạo tiếp nhận, không thấy tai hại, không thấy sự xuất yếu (sự ra khỏi), mà nắm giữ sử dụng. Thế nào là pháp già, pháp chết, pháp lo âu sầu muộn, pháp uế nhiễm? Con cái, anh em là pháp uế nhiễm; voi ngựa, trâu dê, nô tỳ, tiền tài, châu báu, lúa gạo là pháp uế nhiễm, pháp hại; chúng sinh ở trong đó vướng nhiễm tham đắm, kiêu ngạo tiếp nhận, không thấy tai hại, không thấy sự xuất yếu, mà nắm giữ sử dụng. Người ấy muốn tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không bệnh, mà đạt được Niết-bàn vô thượng an ổn không bệnh, điều ấy tuyệt nhiên không có. Tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không già, không chết, không lo âu sầu muộn, không uế nhiễm, mà đạt được Niết-bàn vô thượng an ổn không già, không chết, không lo âu sầu muộn, không uế nhiễm, điều ấy tuyệt nhiên không có. Đó gọi là Phi Thánh cầu.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0776a18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0776a18
「云 何聖求耶?有一作是念:『我自實病法,無辜 求病法,我自實老法、死法,愁憂慼法,穢污法, 無辜求穢污法。我今寧可求無病無上安隱 涅槃,求無老、無死,無愁憂慼,無穢污法無上 安隱涅槃。』彼人便求無病無上安隱涅槃,得 無病無上安隱涅槃者,必有是處。求無老、 無死,無愁憂慼,無穢污無上安隱涅槃,得無 老、無死,無愁憂慼,無穢污無上安隱涅槃者, 必有是處。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

"Thế nào là Thánh cầu? Có người nghĩ như thế này: 'Chính ta thực sự chịu pháp bệnh, sao lại vô lý đi tìm cầu pháp bệnh? Chính ta thực sự chịu pháp già, pháp chết, pháp lo âu sầu muộn, pháp uế nhiễm, sao lại vô lý đi tìm cầu pháp uế nhiễm? Nay ta thà rằng tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không bệnh, tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không già, không chết, không lo âu sầu muộn, không uế nhiễm.' Người ấy liền tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không bệnh; việc đạt được Niết-bàn vô thượng an ổn không bệnh ấy nhất định có thể xảy ra. Tìm cầu Niết-bàn vô thượng an ổn không già, không chết, không lo âu sầu muộn, không uế nhiễm; việc đạt được Niết-bàn vô thượng an ổn không già, không chết, không lo âu sầu muộn, không uế nhiễm ấy nhất định có thể xảy ra.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 59 đoạn (Trang 1 / 6)
Xem:
…