Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
102 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 102 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…
p0525a13
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525a13
一時,尊者鳩摩羅迦葉遊拘薩 羅國,與大比丘眾俱,往詣斯惒提,住彼村 北尸攝惒林。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Tôn giả Cổ-ma-la Ca-diếp du hành ở nước Câu-tát-la, cùng với đại chúng Tỷ-kheo, đi đến làng Tư-hòa-đề, ở tại rừng Thi-nhiếp-hòa phía bắc của làng ấy.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525a15
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525a15
爾時,斯惒提中有王名蜱肆, 極大豐樂,資財無量,畜牧產業不可稱計,封 戶、食邑種種具足,斯惒提邑泉池草木一切 屬王,從拘薩羅王波斯匿之所封授。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, ở làng Tư-hòa-đề có vị vương chủ tên là Bì-tứ, cực kỳ phong lưu vui vẻ, tài sản vô lượng, chăn nuôi trồng trọt nhiều không thể xiết kể, hộ phong, thực ấp thảy đều đầy đủ. Tất cả ao suối, cỏ cây nơi ấp Tư-hòa-đề đều thuộc sở hữu của ông, do vua Ba-tư-nặc nước Câu-tát-la phong ban.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525a18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525a18
於是, 斯惒提梵志、居士,聞有沙門名鳩摩羅迦 葉,遊拘薩羅國,與大比丘眾俱,來至此斯 惒提,住彼村北尸攝惒林。彼沙門鳩摩羅迦 葉有大名稱,周聞十方,鳩摩羅迦葉才辯 無礙,所說微妙,彼是多聞阿羅訶也。若有 見此阿羅訶恭敬禮事者,快得善利,我等 可往見彼沙門鳩摩羅迦葉。斯惒提梵志、居 士各與等類相隨而行,從斯惒提並共北出, 至尸攝惒林。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Phạm chí và cư sĩ ở Tư-hòa-đề nghe rằng có Sa-môn tên là Cổ-ma-la Ca-diếp, du hành ở nước Câu-tát-la, cùng với đại chúng Tỷ-kheo, đã đến Tư-hòa-đề này, ở tại rừng Thi-nhiếp-hòa phía bắc của làng. Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp ấy có danh tiếng lớn, vang khắp mười phương; Cổ-ma-la Ca-diếp tài biện vô ngại, giảng thuyết微妙, là bậc Đa văn A-la-ha. Nếu ai được diện kiến bậc A-la-ha này mà kính lễ phụng sự thì sẽ nhanh chóng thu hái lợi ích lớn lành; chúng ta nên đến diện kiến Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp ấy. Các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề mỗi người cùng với hàng bạn lứa rủ nhau đi, đồng loạt từ làng Tư-hòa-đề đi về phía bắc, đến rừng Thi-nhiếp-hòa.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525a27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525a27
是時,蜱肆王在正殿上,遙見 斯惒提梵志、居士,各與等類相隨而行,從斯 惒提並共北出,至尸攝惒林。蜱肆王見已,告 侍人曰:「此斯惒提梵志、居士,今日何故各與 等類相隨而行,從斯惒提並共北出,至尸攝 惒林?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Lúc ấy, vua Bì-tứ đang ở trên chính điện, từ xa nhìn thấy các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề, mỗi người cùng bạn lứa rủ nhau đi, từ Tư-hòa-đề đồng loạt đi về phía bắc đến rừng Thi-nhiếp-hòa. Vua Bì-tứ thấy rồi, bảo người thị tùng rằng: «Các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề kia hôm nay cớ sao lại cùng hàng bạn lứa rủ nhau đi, từ Tư-hòa-đề đồng loạt đi về phía bắc đến rừng Thi-nhiếp-hòa như thế?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b03
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b03
侍人白曰:「天王!彼斯惒提梵志、居士,聞 有沙門鳩摩羅迦葉遊拘薩羅國,與大比 丘眾俱,來至此斯惒提,住彼村北尸攝惒 林。天王!彼沙門鳩摩羅迦葉有大名稱,周 聞十方,鳩摩羅迦葉才辯無礙,所說微妙,彼 是多聞阿羅訶也。若有見此阿羅訶恭敬禮 事者,快得善利,我等可往見彼沙門鳩摩 羅迦葉。天王!是故斯惒提梵志、居士,各與等 類相隨而行,從斯惒提並共北出,至尸攝惒 林。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Người thị tùng tâu rằng: «Tâu Thiên vương! Các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề nghe rằng có Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp du hành ở nước Câu-tát-la, cùng với đại chúng Tỷ-kheo, đã đến Tư-hòa-đề này, ở tại rừng Thi-nhiếp-hòa phía bắc của làng. Tâu Thiên vương! Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp ấy có danh tiếng lớn, vang khắp mười phương; Cổ-ma-la Ca-diếp tài biện vô ngại, giảng thuyết微妙, là bậc Đa văn A-la-ha. Nếu ai được diện kiến bậc A-la-ha này mà kính lễ phụng sự thì sẽ nhanh chóng thu hái lợi ích lành; chúng ta nên đến diện kiến Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp ấy. Tâu Thiên vương! Vì lý do đó nên các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề mỗi người cùng bạn lứa rủ nhau đi, từ Tư-hòa-đề đồng loạt đi về phía bắc đến rừng Thi-nhiếp-hòa.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b12
蜱肆王聞已,告侍人曰:「汝往詣彼斯惒 提梵志、居士所,而語之曰:『蜱肆王告斯惒提 梵志、居士:「諸賢可住,我與汝等共往見彼 沙門鳩摩羅迦葉。汝等愚癡!勿為彼所欺, 為有後世,有眾生生。我如是見,如是說, 無有後世,無眾生生。」』」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Vua Bì-tứ nghe xong, bảo người thị tùng: «Ngươi hãy đi đến chỗ các Phạm chí, cư sĩ làng Tư-hòa-đề mà nói với họ rằng: “Vua Bì-tứ bảo các Phạm chí, cư sĩ làng Tư-hòa-đề: Chư hiền hãy dừng lại, ta sẽ cùng các người đến diện kiến Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp ấy. Các người thật ngu痴! Chớ để ông ta dối gạt rằng có đời sau, có chúng sinh tái sinh. Ta thấy như thế này, nói như thế này: Không có đời sau, không có chúng sinh tái sinh.”»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b17
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b17
侍人受教,即往詣彼 斯惒提梵志、居士所,而語之曰:「蜱肆王告斯 惒提梵志、居士:『諸賢可住,我與汝等共往 見彼沙門鳩摩羅迦葉。汝等愚癡!勿為彼所 欺,為有後世,有眾生生。我如是見,如是 說:無有後世,無眾生生。』」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Người thị tùng vâng lệnh, liền đến chỗ các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề, bảo họ rằng: «Vua Bì-tứ truyền bảo các Phạm chí, cư sĩ làng Tư-hòa-đề: “Chư hiền hãy dừng lại, ta sẽ cùng các người đến diện kiến Sa-môn Cổ-ma-la Ca-diếp. Các người thật ngu痴! Chớ để ông ta dối gạt rằng có đời sau, có chúng sinh tái sinh. Ta thấy như thế này, nói như thế này: Không có đời sau, không có chúng sinh tái sinh.”»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b22
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b22
斯惒提梵志、居士 聞此教已,答侍人曰:「輙如來勅。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề nghe lệnh ấy xong, đáp người thị tùng rằng: «Xin kính tuân theo chiếu sắc của vương thượng.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b23
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b23
侍人還啟, 已宣王命:「彼斯惒提梵志、居士住待天王,唯 願天王宜知是時。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Người thị tùng trở về tâu rằng, sau khi đã truyền lệnh vua: «Các Phạm chí và cư sĩ làng Tư-hòa-đề ấy đã dừng lại chờ đợi Thiên vương, cúi xin Thiên vương định liệu thời giờ.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0525b25
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0525b25
時,蜱肆王即勅御者:「汝 速嚴駕,我今欲行。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, vua Bì-tứ liền truyền lệnh cho người đánh xe: «Ngươi hãy mau chóng thắng xe sửa sửa, ta muốn xuất hành ngay.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 102 đoạn (Trang 1 / 11)
Xem:
…