Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
117 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 117 đoạn (Trang 1 / 12)
Xem:
…
p0660c03
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c03
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hoá tại nước Xá-vệ, ở trong vườn Thắng-lâm, khu Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c04
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c04
爾時,生聞梵志中後彷徉,往詣佛所,共相 問訊,却坐一面,白曰:「瞿曇!欲有所問,聽乃 敢陳。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Phạm chí Sinh Văn sau giờ ăn chiều đi dạo tản bộ, đến chỗ Đức Phật, cùng nhau hỏi thăm, rồi ngồi xuống một bên, thưa rằng: «Cồ-đàm! Con muốn có điều thưa hỏi, nếu Ngài cho phép con mới dám bày tỏ.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c06
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c06
梵志即便問曰: 「瞿曇!剎利何欲、何行、何立、何依、何訖耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí liền hỏi rằng: «Cồ-đàm! Hàng Sát-đế-lợi muốn điều gì, hành điều gì, đứng vững nhờ đâu, nương tựa nơi đâu, và lấy gì làm cứu cánh?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c07
世尊 答曰:「剎利者,欲得財物,行於智慧,所立以 刀,依於人民,以自在為訖。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn đáp rằng: «Hàng Sát-đế-lợi muốn đạt tài vật, hành xử bằng trí tuệ, đứng vững bằng binh đao, nương tựa nơi nhân dân, lấy sự tự tại làm cứu cánh.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c09
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c09
生聞梵志問曰: 「瞿曇!居士何欲、何行、何立、何依、何訖耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí Sinh Văn hỏi rằng: «Cồ-đàm! Hàng cư sĩ muốn điều gì, hành điều gì, đứng vững nhờ đâu, nương tựa nơi đâu, và lấy gì làm cứu cánh?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c10
世尊 答曰:「居士者,欲得財物,行於智慧,立以技 術,依於作業,以作業竟為訖。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn đáp rằng: «Hàng cư sĩ muốn đạt tài vật, hành xử bằng trí tuệ, đứng vững bằng kỹ nghệ, nương tựa vào công việc, lấy sự hoàn thành công việc làm cứu cánh.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c12
生聞梵志問 曰:「瞿曇!婦人何欲、何行、何立、何依、何訖耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí Sinh Văn hỏi rằng: «Cồ-đàm! Người phụ nữ muốn điều gì, hành điều gì, đứng vững nhờ đâu, nương tựa nơi đâu, và lấy gì làm cứu cánh?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c13
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c13
世 尊答曰:「婦人者,欲得男子,行於嚴飾,立以 兒子,依於無對,以自在為訖。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn đáp rằng: «Người phụ nữ muốn có người nam, hành xử bằng trang sức, đứng vững bằng con cái, nương tựa vào sự không có đối thủ, lấy sự tự tại làm cứu cánh.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c15
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c15
生聞梵志問 曰:「瞿曇!偷劫何欲、何行、何立、何依、何訖耶?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Phạm chí Sinh Văn hỏi rằng: «Cồ-đàm! Kẻ trộm cướp muốn điều gì, hành điều gì, đứng vững nhờ đâu, nương tựa nơi đâu, và lấy gì làm cứu cánh?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0660c16
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0660c16
世 尊答曰:「偷劫者,欲不與取,行隱藏處,所立 以刀,依於闇冥,以不見為訖。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn đáp rằng: «Kẻ trộm cướp muốn lấy vật không cho, hành xử ở nơi ẩn nấp, đứng vững bằng binh đao, nương tựa vào bóng tối, lấy việc không bị nhìn thấy làm cứu cánh.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 117 đoạn (Trang 1 / 12)
Xem:
…