Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
86 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 86 đoạn (Trang 1 / 9)
Xem:
…
p0554c13
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0554c13
一時,佛遊鴦祇國中,與大比丘 眾俱,往詣阿惒那揵尼住處。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hành trong nước Ương-kỳ, cùng với đại chúng Tỷ-kheo đi đến chỗ ở tại A-hòa-na-kiền-ni.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0554c14
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0554c14
爾時,世尊過 夜平旦,著衣持鉢,入阿惒那而行乞食。食 訖,中後收舉衣鉢,澡洗手足,以尼師檀 著於肩上,往詣一林,入彼林中,至一樹下, 敷尼師檀,結跏趺坐。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn qua đêm đến lúc bình minh, đắp y bưng bát đi vào A-hòa-na để hành khất. Ăn xong, sau giờ giữa trưa thu cất y bát, rửa sạch tay chân, đặt ni-sư-đàn lên vai, đi đến một khu rừng, đi vào trong rừng ấy, tới dưới một gốc cây, trải ni-sư-đàn, kiết-già phu-tọa.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0554c18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0554c18
爾時,眾多比丘於中 食後,集坐講堂,共論此事。「諸賢!世尊甚奇! 甚特!修習念身,分別廣布,極知極觀,極修習, 極護治,善具善行,在一心中,佛說念身有大 果報,得眼、有目見第一義。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, có nhiều Tỷ-kheo sau bữa ăn trưa tập họp ngồi tại giảng đường, cùng thảo luận sự việc này: "Này các hiền giả! Thế Tôn thật là hy hữu! Thật là đặc biệt! Tu tập niệm thân, phân biệt quảng bố, cực tri cực quán, cực tu tập, cực hộ trị, khéo đầy đủ khéo thực hành, ở trong một tâm; Đức Phật nói niệm thân có quả báo lớn, đắc nhãn, có mắt thấy đệ nhất nghĩa."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0554c22
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0554c22
爾時,世尊在於 宴坐,以淨天耳出過於人,聞諸比丘於中 食後,集坐講堂,共論此事。「諸賢!世尊甚奇! 甚特!修習念身,分別廣布,極知極觀,極修習, 極護治,善具善行,在一心中,佛說念身有 大果報,得眼、有目見第一義。」世尊聞已,則於 晡時從宴坐起,往詣講堂比丘眾前,敷 座而坐。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn đang lúc yến tọa, bằng thiên nhĩ thuần tịnh siêu việt loài người, nghe các Tỷ-kheo sau bữa ăn trưa tập họp ngồi tại giảng đường cùng thảo luận sự việc này: "Này các hiền giả! Thế Tôn thật là hy hữu! Thật là đặc biệt! Tu tập niệm thân, phân biệt quảng bố, cực tri cực quán, cực tu tập, cực hộ trị, khéo đầy đủ khéo thực hành, ở trong một tâm; Đức Phật nói niệm thân có quả báo lớn, đắc nhãn, có mắt thấy đệ nhất nghĩa." Thế Tôn nghe rồi, bèn vào buổi chiều xả yến tọa đứng dậy, đi đến giảng đường trước chúng Tỷ-kheo, trải座 ngồi xuống.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0554c29
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0554c29
爾時世尊告諸比丘:「汝等向共論何 事耶?以何事故集坐講堂?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: "Các ngươi vừa rồi cùng nhau thảo luận chuyện gì? Vì lý do gì mà tập họp ngồi tại giảng đường?"

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0555a01
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0555a01
時,諸比丘白曰: 「世尊!我等諸比丘於中食後,集坐講堂,共 論此事。諸賢!世尊甚奇!甚特!修習念身,分 別廣布,極知極觀,極修習,極護治,善具善行, 在一心中,佛說念身有大果報,得眼、有目 見第一義。世尊!我等向共論如此事,以此事 故,集坐講堂。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Lúc ấy, các Tỷ-kheo bạch rằng: "Bạch Thế Tôn! Chúng con các Tỷ-kheo sau bữa ăn trưa tập họp ngồi tại giảng đường, cùng thảo luận sự việc này: 'Này các hiền giả! Thế Tôn thật là hy hữu! Thật là đặc biệt! Tu tập niệm thân, phân biệt quảng bố, cực tri cực quán, cực tu tập, cực hộ trị, khéo đầy đủ khéo thực hành, ở trong một tâm; Đức Phật nói niệm thân có quả báo lớn, đắc nhãn, có mắt thấy đệ nhất nghĩa.' Bạch Thế Tôn, chúng con vừa rồi cùng thảo luận sự việc như thế, vì lý do ấy mà tập họp ngồi tại giảng đường."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0555a07
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0555a07
世尊復告諸比丘曰:「云何我 說修習念身,分別廣布,得大果報?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn lại bảo các Tỷ-kheo rằng: "Thế nào là Ta nói tu tập niệm thân, phân biệt quảng bố, đạt được quả báo lớn?"

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0555a08
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0555a08
時,諸比丘 白世尊曰:「世尊為法本,世尊為法主,法由 世尊,惟願說之,我等聞已,得廣知義。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Khi ấy, các Tỷ-kheo bạch Thế Tôn rằng: "Thế Tôn là căn bản của pháp, Thế Tôn là chủ của pháp, pháp do Thế Tôn xướng xuất. Cúi xin Ngài giảng nói, chúng con nghe xong sẽ thấu hiểu sâu rộng ý nghĩa ấy."

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0555a10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0555a10
佛便 告曰:「汝等諦聽,善思念之,我當為汝分別 其義。」時,諸比丘受教而聽。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật bèn bảo: "Các ngươi hãy lắng nghe, suy nghĩ ghi nhớ cho kỹ, Ta sẽ vì các ngươi mà phân tích giải thích ý nghĩa ấy." Khi ấy, các Tỷ-kheo vâng dạy mà nghe.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0555a12
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0555a12
佛言:「云何比丘 修習念身?比丘者行則知行,住則知住,坐 則知坐,臥則知臥,眠則知眠,寤則知寤, 眠寤則知眠寤;如是比丘隨其身行,便 知上如真。彼若如是在遠離獨住,心無放 逸,修行精勤,斷心諸患而得定心,得定心 已,則知上如真。是謂比丘修習念身。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật dạy: "Thế nào là Tỷ-kheo tu tập niệm thân? Tỷ-kheo khi đi thì biết đi, khi đứng thì biết đứng, khi ngồi thì biết ngồi, khi nằm thì biết nằm, khi ngủ thì biết ngủ, khi thức thì biết thức, khi ngủ hay thức đều biết rõ là ngủ hay thức; như vậy Tỷ-kheo theo sự vận động của thân thể mà liền biết rõ tối thắng đúng như thực. Người ấy nếu như vậy sống viễn ly độc cư, tâm không phóng dật,修行 tinh cần, đoạn trừ các phiền não của tâm mà đạt được định tâm; sau khi đạt được định tâm rồi thì biết rõ tối thắng đúng như thực. Đó gọi là Tỷ-kheo tu tập niệm thân.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 86 đoạn (Trang 1 / 9)
Xem:
…