Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T26n0026

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
79 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 79 đoạn (Trang 1 / 8)
Xem:
…
p0615a10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615a10
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤 獨園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hoá tại nước Xá-vệ, ở trong khu rừng Thắng-lâm, vườn Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615a11
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615a11
爾時,給孤獨居士往詣佛所,󰨤首佛 足,却坐一面,白曰:「世尊!世中為有幾人行 欲?」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Cấp Cô Độc cư sĩ đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ chân Phật, rồi ngồi xuống một bên, bạch rằng: «Thế Tôn! Ở đời có bao nhiêu hạng người thọ dụng dục lạc?»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615a13
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615a13
世尊告曰:「居士!世中凡有十人行欲。云 何為十?居士,有一行欲人,非法無道求索 財物,彼非法無道求財物已,不自養安隱 及父母、妻子、奴婢、作使,亦不供養沙門、梵志, 令昇上與樂俱而受樂報,生天長壽。如是 有一行欲人也。復次,居士!有一行欲人,非 法無道求索財物,彼非法無道求財物已, 能自養安隱及父母、妻子、奴婢、作使,而不供 養沙門、梵志,令昇上與樂俱而受樂報,生天 長壽。如是有一行欲人也。復次,居士!有一 行欲人,非法無道求索財物,彼非法無道求 財物已,能自養安隱及父母、妻子、奴婢、作使, 亦供養沙門、梵志,令昇上與樂俱而受樂報, 生天長壽。如是有一行欲人也。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Thế Tôn bảo: «Này Cư sĩ! Ở đời có mười hạng người thọ dụng dục lạc. Những gì là mười? Này Cư sĩ, có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật một cách phi pháp, phi đạo; sau khi mưu cầu tài vật phi pháp, phi đạo rồi, người ấy không tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm; cũng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ, có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật một cách phi pháp, phi đạo; sau khi mưu cầu tài vật phi pháp, phi đạo rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, nhưng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ, có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật một cách phi pháp, phi đạo; sau khi mưu cầu tài vật phi pháp, phi đạo rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615a26
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615a26
「復次,居士! 有一行欲人,法非法求索財物,彼法非法 求財物已,不自養安隱及父母、妻子、奴婢、 作使,亦不供養沙門、梵志,令昇上與樂俱 而受樂報,生天長壽。如是有一行欲人也。 復次,居士!有一行欲人,法非法求索財物, 彼法非法求財物已,能自養安隱及父母、妻 子、奴婢、作使,而不供養沙門、梵志,令昇上 與樂俱而受樂報,生天長壽。如是有一行 欲人也。復次,居士!有一行欲人,法非法求 索財物,彼法非法求財物已,能自養安隱 及父母、妻子、奴婢、作使,亦供養沙門、梵志,令 昇上與樂俱而受樂報,生天長壽。如是有一 行欲人也。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật vừa bằng hợp pháp vừa bằng phi pháp; sau khi mưu cầu tài vật bằng hợp pháp và phi pháp rồi, không tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm; cũng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật vừa bằng hợp pháp vừa bằng phi pháp; sau khi mưu cầu tài vật bằng hợp pháp và phi pháp rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, nhưng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật vừa bằng hợp pháp vừa bằng phi pháp; sau khi mưu cầu tài vật bằng hợp pháp và phi pháp rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615b10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615b10
「復次,居士!有一行欲人,如法以 道求索財物,彼如法以道求財物已,不自 養安隱及父母、妻子、奴婢、作使,亦不供養沙 門、梵志,令昇上與樂俱而受樂報,生天長 壽。如是有一行欲人也。復次,居士!有一行欲 人,如法以道求索財物,彼如法以道求財 物已,能自養安隱及父母、妻子、奴婢、作使,而 不供養沙門、梵志,令昇上與樂俱而受樂 報,生天長壽。如是有一行欲行人也。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo; sau khi mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo rồi, không tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm; cũng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo; sau khi mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, nhưng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615b18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615b18
「復次, 居士!有一行欲人,如法以道求索財物,彼 如法以道求財物已,能自養安隱及父母、 妻子、奴婢、作使,亦供養沙門、梵志,令昇上與 樂俱而受樂報,生天長壽。得財物已,染著縛 繳,繳已染著,不見災患,不知出要而用。 如是有一行欲人也。復次,居士!有一行欲 人,如法以道求索財物,彼如法以道求財 物已,能自養安隱及父母、妻子、奴婢、作使,亦 供養沙門、梵志,令昇上與樂俱而受樂報,生 天長壽。得財物已,不染不著,不縛不繳,不 繳已染著,見災患,知出要而用。如是有一 行欲人也。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo; sau khi mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài; nhưng khi có được tài vật rồi thì đắm nhiễm, vướng buộc, đắm nhiễm vướng buộc rồi không thấy hiểm hoạ, không biết sự xuất ly mà thọ dụng. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc. Lại nữa, này Cư sĩ! Có một hạng người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo; sau khi mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo rồi, có thể tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài; khi có được tài vật rồi thì không đắm, không nhiễm, không vướng, không buộc, không bị vướng buộc đắm nhiễm, thấy rõ hiểm hoạ, biết rõ sự xuất ly mà thọ dụng. Ấy là một hạng người thọ dụng dục lạc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615c01
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615c01
「居士!若有一行欲人,非法無道 求索財物,彼非法無道求財物已,不自養 安隱及父母、妻子、奴婢、作使,亦不供養沙門、 梵志,令昇上與樂俱而受樂報,生天長壽 者,此行欲人於諸行欲人為最下也。居士! 若有一行欲人,法非法求索財物,彼法非法 求財物已,自養安隱及父母、妻子、奴婢、作 使,亦供養沙門、梵志,令昇上與樂俱而受 樂報,生天長壽者,此行欲人於諸行欲人 為最上也。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Này Cư sĩ! Nếu có người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật một cách phi pháp, phi đạo; sau khi mưu cầu tài vật phi pháp, phi đạo rồi, không tự nuôi dưỡng an ổn bản thân, cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, cũng không cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài; thì hạng người thọ dụng dục lạc này đối với tất cả những người thọ dụng dục lạc là hạng hạ liệt nhất. Này Cư sĩ! Nếu có người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật bằng hợp pháp và phi pháp; sau khi mưu cầu tài vật bằng hợp pháp và phi pháp rồi, tự nuôi dưỡng an ổn bản thân cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài; thì hạng người thọ dụng dục lạc này đối với các người thọ dụng dục lạc [loại ấy] thuộc về hàng cao.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615c10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615c10
「居士!若有一行欲人,如法以道 求索財物,彼如法以道求財物已,自養安 隱及父母、妻子、奴婢、作使,亦供養沙門、梵志, 令昇上與樂俱而受樂報,生天長壽。得財物 已,不染不著,不縛不繳,不繳已染著,見災 患,知出要而用者,此行欲人於諸行欲人 為最第一、最大、最上、最勝、最尊,為最妙也。 猶如因牛有乳,因乳有酪,因酪有生酥, 因生酥有熟酥,因熟酥有酥精,酥精者, 為最第一、最大、最上、最勝、最尊,為最妙也。 如是,居士!此行欲人於諸行欲人為最第 一、最大、最上、最勝、最尊,為最妙也。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Này Cư sĩ! Nếu có người thọ dụng dục lạc, mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo; sau khi mưu cầu tài vật đúng pháp, đúng đạo rồi, tự nuôi dưỡng an ổn bản thân cùng cha mẹ, vợ con, nô tỳ, người làm, lại cũng cúng dàng Sa-môn, Phạm chí để hướng lên cao, cùng vui vẻ nhận lấy quả báo an lạc, sinh thiên thọ dài; sau khi có tài vật rồi không đắm không nhiễm, không vướng không buộc, không bị vướng buộc đắm nhiễm, thấy rõ hiểm hoạ, biết rõ sự xuất ly mà thọ dụng; thì hạng người thọ dụng dục lạc này đối với tất cả những người thọ dụng dục lạc là bậc thứ nhất, lớn nhất, tối thượng, tối thắng, tối tôn, vi diệu nhất. Giống như nhân nơi bò mà có sữa, nhân nơi sữa có lạc, nhân nơi lạc có sanh tô, nhân nơi sanh tô có thục tô, nhân nơi thục tô có đề-hồ (tô tinh); đề-hồ ấy là bậc thứ nhất, lớn nhất, tối thượng, tối thắng, tối tôn, vi diệu nhất. Cũng vậy, này Cư sĩ! Hạng người thọ dụng dục lạc này đối với tất cả những người thọ dụng dục lạc là bậc thứ nhất, lớn nhất, tối thượng, tối thắng, tối tôn, vi diệu nhất.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0615c21
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0615c21
於是,世 尊說此頌曰:
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn nói bài kệ rằng:

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0616a01
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0616a01
彼得出欲慧,於行欲最上。」 佛說如是。給孤獨居士及諸比丘,聞佛所說, 歡喜奉行。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

«Người đạt trí tuệ xuất ly dục, Trong hàng thọ dục là tối thượng.» Đức Phật nói như vậy. Cấp Cô Độc cư sĩ cùng các vị Tỳ-khưu nghe điều Phật dạy, đều hân hoan vâng hành.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 79 đoạn (Trang 1 / 8)
Xem:
…