Văn bản trích xuất theo trang
Trang 79
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH ÑỘ 86
“Lại có pháp sáu giới14 mà ta tự mình biết, tự mình giác ngộ, thuyết giảng
cho các ngươi; dù là Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên, Ma, Phạm và các lồi
thế gian khác đều không thể khuất phục được, không thể làm cho cấu uế
được, không thể chế phục.
(ii.1) “Thế nào là pháp sáu xứ mà ta tự mình biết, tự mình giác ngộ,
thuyết giảng cho các ngươi? Đó là nhãn xứ, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý xứ. Đó
là pháp sáu xứ ta đã tự tri, tự giác, ta nói cho các ngươi biết.
(ii.2) “Thế nào là pháp sáu giới mà ta tự mình biết, tự mình giác ngộ,
thuyết giảng cho các ngươi? Đó là địa giới, thủy, hỏa, phong, không và
thức giới. Đó là pháp sáu giới mà ta đã tự tri tự giác, đã nói cho các
ngươi biết.
(ii.3) “Do hòa hiệp của sáu giới15 nên sanh thai mẹ. Nhân sáu giới mà có
sáu xứ16; nhân sáu xứ có xúc17, nhân xúc mà có thọ18.
“Này các Tỳ-kheo, nếu ai có cảm thọ liền biết như thật về Khổ, biết về
Khổ tập, biết về Khổ diệt, biết như thật về Khổ diệt đạo. Thế nào là biết
như thật về khổ? Là sanh khổ, già khổ, bệnh khổ, chết khổ, thù nghịch
gặp nhau là khổ, yêu thương mà chia ly là khổ, mong muốn mà không
được là khổ. Tóm lại, năm thủ uẩn là khổ. 19
“Thế nào là biết như thật về Khổ tập? Đó là ái, dẫn đến hữu đương lai,
[436a] câu hữu với hỷ tham, mong cầu hoan lạc nơi này nơi kia20. Đó là
biết như thật về Khổ tập.
“Thế nào là biết như thật về Khổ diệt? Đó là ái, dẫn đến hữu đương lai,
câu hữu với hỷ tham, mong cầu hoan lạc nơi này nơi kia; tất cả như vậy
14 Lục giới pháp 六界法. A. i. 175: cha dhātuyo.
15 Hán: lục giới hiệp 六界合. A. i. 176: channaṃ dhātūnaṃ upādāya
gabbhassāvavakkanti hoti, do chấp thủ (y trên) sáu giới mà có sự nhập thai.
16 Bản Pāli: nhân nhập thai mà có danh sắc... xúc... thọ.
17 Nguyên Hán: canh lạc 更 樂.
18 Nguyên Hán: giác 覺.
19 Hán: ngũ thạnh ấm khổ 五盛陰苦. Pl.: pañcupādānakkhandhā dukkhā.
20 Hán: thử cái thọ đương lai hữu, lạc dục cọng câu, cầu bỉ bỉ hữu
此愛受當來有樂欲共俱求彼彼有. Pl., thành cú: yāyaṃ taṇhā ponobhavikā
nandīrāgasahagatā tatra-tatrābhinandinī.