Văn bản trích xuất theo trang
Trang 49
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
9. KINH THẤT XA
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại thành Vương Xá, trong tinh xá Trúc Lâm, cùng
an cư mùa mưa [430a] với đại chúng Tỳ-kheo.
Tôn giả Mãn Từ Tử1 cũng an cư mùa mưa tại sinh quán mình. Lúc bấy
giờ các Tỳ-kheo địa phương, sau khi đã trải qua ba tháng an cư mùa mưa,
khâu vá lại các y đã xong, xếp y, cầm bát, từ sinh quán đi về phía thành
Vương Xá. Lần lượt đi về phía trước, đến thành Vương Xá, trú ở tinh xá
Trúc Lâm, tại thành Vương Xá.
Bấy giờ các Tỳ-kheo địa phương tới trước Thế Tôn, cúi đầu lễ bái rồi
ngồi sang một bên. Thế Tôn hỏi rằng:
“Các Tỳ-kheo, các ngươi từ đâu đến đây? An cư mùa mưa ở đâu?”
Các Tỳ-kheo địa phương ấy thưa rằng:
“Bạch Thế Tôn, chúng con từ sinh quán tới đây và an cư mùa mưa tại
sinh quán”.
Thế Tôn hỏi:
“Trong các Tỳ-kheo địa phương, Tỳ-kheo nào được các Tỳ-kheo khen
ngợi rằng: ‘Tự mình thiểu dục, tri túc và khen ngợi thiểu dục, tri túc; tự
mình độc cư2 và khen ngợi độc cư; tự mình tinh tấn và khen ngợi tinh tấn;
tự mình chánh niệm và khen ngợi chánh niệm; tự mình nhất tâm và khen
ngợi nhất tâm; tự mình có trí tuệ và khen ngợi trí tuệ; tự mình lậu tận và
khen ngợi lậu tận; tự mình khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ3
và khen ngợi khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ’ chăng?”
Các Tỳ-kheo địa phương bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Mãn Từ Tử ở nơi sinh quán của mình, được các
Tỳ-kheo khen ngợi rằng: ‘Tự mình thiểu dục, tri túc và khen ngợi thiểu
dục tri túc; tự mình độc cư và khen ngợi độc cư; tự mình tinh tấn và khen
1 Mãn Từ Tử 滿慈子 (Phú-lâu-na Di-đa-la-ni Tử). Pāli: Puṇṇa Mantāṇiputta.
2 Hán: nhàn cư 閑居. Pāli: paviveka, (sống) độc cư, nhàn cư, ẩn dật.
3 Hán: tự khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ 自勸發渴仰成就歡喜.
Pāli: ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṃsako: vị giáo
giới, vị giáo thọ, vị khai thị, vị khích kệ (sách tấn), vị làm cho các đồng phạm
hạnh hoan hỷ.