Văn bản trích xuất theo trang
Trang 430
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
67. KINH ĐẠI THIÊN NẠI LÂM
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại nước Tì-đà-đề cùng với đại chúng Tỳ-kheo, đi
đến Di-tát-la, trú trong rừng xồi của Đại Thiên1.
Bấy giờ đang giữa đường đi, Đức Thế Tôn mỉm cười rạng rỡ. Tôn giả A-
nan thấy Đức Thế Tôn mỉm cười liền chắp tay hướng về Phật, thưa rằng:
“Bạch Thế Tôn, vì nhân duyên gì mà Ngài mỉm cười? Các Đức Như Lai,
Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, nếu không có nhân duyên gì thì không
bao giờ mỉm cười. Mong Ngài nói cho con được biết ý đó.”
Đức Thế Tôn bảo:
“Này A-nan, thuở xưa, trong rừng xồi, thuộc xứ Di-tát-la này, ở đây có
Vua tên là Đại Thiên2, là [512a] Chuyển luân vương, thông minh trí tuệ, có
bốn loại quân chỉnh trị thiên hạ, tự do tự tại, là vị Pháp vương như pháp,
thành tựu bảy báu, được bốn đức như ý của lồi người.
“Này A-nan, Vua Đại Thiên ấy thành tựu bảy báu là những gì? Đó là,
bánh xe báu, voi báu, ngọc báu, nữ báu, ngựa báu, cư sĩ báu, tướng quân
báu. Đó là bảy báu.
“Này A-nan, Vua Đại Thiên thành tựu bánh xe báu là như thế nào?
“Này A-nan! Bấy giờ vào ngày rằm, là ngày thuyết Biệt giải thốt3, sau
khi tắm gội, Vua Đại Thiên ngự trên chánh điện. Từ phương Đông có vật
báu là bánh xe trời4 hiện đến. Bánh xe trời có đủ một ngàn căm và đầy đủ
tất cả bộ phận, thanh tịnh tự nhiên, chẳng phải do người tạo ra, màu sắc
như ánh lửa, chói lọi sáng ngời. Vua Đại Thiên trông thấy liền hoan hỷ,
1 Tì-đà-đề 鞞陀提. Pāli: Videha, mà thủ phủ là Mithilā (Di-tát-la 彌薩囉). Đại
thiên Nại lâm 大天柰林 là khu rừng xồi của Makhādeva (bản hán đọc là
Mahādeva), một vị vua trong thời quá khứ mà triều đại tiếp theo thuộc về
Okkāka, tổ phụ của dòng họ Thích.
2 Đại Thiên 大天. Pāli: Makhādeva (hoặc viết Maghadeva).
3 Thuyết Tùng giải thốt 說從解 脫. Pāli, thành cú: tadahuposathe pannarase, vào
ngày 15, ngày trai giới. Từ đoạn này cho đến đoạn vua xuất gia, không có trong
bản Pali. Tham khảo D. 17. Mahāsudassanasutta.
4 Thiên luân bảo 天輪寶. Pāli: dibbacakkaratna.