Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 143

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

21. KINH ĐẲNG TÂM Tôi nghe như vầy: Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, ở trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc. Bấy giờ Tôn giả Xá-lợi-phất1 cùng chúng Tỳ-kheo vân tập tại giảng đường vào ban đêm, nhân đó đem các nội kết sử và ngoại kết sử2 mà phân biệt nghĩa lý cho các Tỳ-kheo. “Này Chư Hiền, trên đời quả thật có hai hạng người. Những gì là hai? Đó là người có nội kết sử, bậc A-na-hàm, không trở lại thế gian này, và người có ngoại kiết sử, không phải là bậc A-na-hàm, sẽ còn trở lại thế gian này.3 “Này Chư Hiền, thế nào là người có nội kết sử, bậc A-na-hàm, không còn trở lại thế gian này? “Nếu có người tu tập các giới cấm, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, không vẩn đục, hồn tồn không thể chỉ trích, được bậc Thánh khen ngợi, khéo tu, khéo đầy đủ. Vị ấy nhân tu tập giới cấm, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, không vẩn đục, hồn tồn không thể chỉ trích, được bậc Thánh khen ngợi, khéo tu, khéo đầy đủ, nên lại học nhàm tởm dục, không dục và đoạn dục.4 Nhân bởi học [449a] nhàm tởm 1 Xá-lợi-phất 舍梨子. Pāli: Sāriputta. 2 Hán: nội kết 內結. Pāli (A. i. 63): ajjhattasaṃyojana. ngoại kết 外 結, bahiddhā- saṃyojana. Sớ giải: năm thuận hạ phần kết gọi là nội kết (orambhāgiyāni vā pañca saṃyojāni ajjhattấṃyojanaṃ nāma), năm thuận thượng phần kết gọi là ngoại kết (uddhambhāgiyāni pañca bahiddhāsaṃyojanaṃ). 3 Định nghĩa này của bản Hán không phù hợp với bản Pāli, A. I 63: katamo ajjhattasaṃyojano puggalo? …so tato cuto āgāmī, āgantā itthattaṃ, thế nào là người có nội kết? Ngưới ấy chết ở đây, rồi còn trở lại thế gian này. Đây chỉ trường hợp của Tu-đà-hồn. katamo bahiddhāsaṃyojano puggalo?... so tato cuto anāgāmī hoti, anāgantā itthattaṃ, thế nào là người có ngoại kết? … Vị ấy sau chết ở, rồi không trở lại thế gian này nữa. Tức là vị A-na-hàm. 4 Hán: yểm dục, vô dục, đoạn dục 厭欲無欲斷欲. Pl. ibid.: so kāmānaṃyeva nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, vị ấy tu tập hương đến yểm dục, ly dục, diệt tận dục.