Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 12

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

2. KINH TRÚ ĐỘ THỌ Tôi nghe như vầy: Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, ở tại Thắng Lâm Lâm trong vườn Cấp Cô Độc. Bấy giờ Phật nói với các Tỳ-kheo: “Nếu lá cây Trú độ1 ở Tam Thập Tam Thiên úa vàng2, lúc đó thiên chúng ở Tam thập thiên vui mừng hớn hở, cho rằng lá cây Trú độ chẳng bao lâu nữa sẽ rụng. “Rồi thì lá cây ở Tam Thập Tam Thiên đã rụng. Lúc đó Chư Thiên ở Tam Thập Tam Thiên vui mừng hớn hở cho rằng lá cây Trú độ chẳng bao lâu nữa sẽ mọc lại. “Rồi thì lá cây Trú độ ở Tam Thập Tam Thiên đã mọc lại, lúc đó Chư Thiên ở Tam Thập Tam Thiên vui mừng hớn hở cho rằng cây Trú độ chẳng bao lâu nữa sẽ kết ra mạng lưới3. “Rồi thì cây Trú độ ở Tam Thập Tam Thiên đã kết mạng lưới. Lúc đó Chư Thiên ở Tam Thập Tam Thiên vui mừng hớn hở cho rằng cây Trú độ chẳng bao lâu nữa sẽ nở nụ giống như mỏ chim4. “Rồi thì cây Trú độ ở Tam Thập Tam Thiên đã nở nụ giống như mỏ chim. “Lúc đó Chư Thiên ở Tam Thập Tam Thiên cho rằng cây Trú độ 1 Hán: trú độ thọ 晝 度 樹. Pāli: pārichattaka (Skt. pārijāta: viên sinh thọ 圓生樹. Cây san hô (Erythmia Indica) trên trời Đao-lị (Pl. Tāvatiṃsa), làm chuẩn để tính ngày; đồng hồ của trời Đao-lị. No.125 ( 39.2 ) mô tả: gốc cây lớn năm mươi do tuần, cao một trăm do tuần, bóng mát phủ bốn phía, mỗi phía năm mươi do tuần. Các Thiên thần cõi trời Tam Thập Tam Thiên, vào tiết tháng tư thường tụ tập đến đó thưởng ngoạn. No.28 cũng mô tả tương tự. 2 No.28: cây ấy tức sinh ra bán nổ-bá- la-xá 半努缽羅舍. Pāli: paṇḍupālasa: (lá cây) héo úa. 3 Hán: sinh võng 生網. Pāli: jālakajāta: nảy mầm chồi non. Bản Hán phân tích: jālaka: màng lưới + jāta: đã sinh. No. 28: bảo võng 寳 網. phân tích: jālaka, lưới; + jāta = jātarūpa (?): vàng (hoàng kim). 4 Hán: điểu trác 鳥 啄. Pāli: khāraka, chồi hay lộc.