Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 313

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH NIỆM 339 44. KINH NIỆM Tôi nghe như vầy: Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng: “Các Tỳ-kheo nào không chánh niệm, không chánh trí1 thì chánh niệm bị tổn hại. Nếu không chánh niệm, chánh trí thì bị tổn hại là việc thủ hộ các căn,2 thủ hộ giới, không hối hận, hân hoan, hỷ, chỉ, lạc, định, [486a] tri kiến như thật,3 yếm ly, vô dục, giải thốt. Nếu không giải thốt thì làm tổn hại Niết-bàn. “Nếu Tỳ-kheo nào không thường mất chánh niệm chánh trí thì thường xuyên có4 chánh niệm chánh trí. Nếu có chánh niệm chánh trí thì thường thủ hộ các căn, giữ giới, không hối hận, hân hoan, hỷ, chỉ, lạc, định, tri kiến như thật, yếm ly, vô dục, giải thốt. Nếu đã giải thốt liền chứng đắc Niết-bàn. Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành. q 1 Hán: đa vong, vô chánh trí 多忘無正智. Pl. (A. iv. 336): satisampajaññe asti, trong khi không có chánh niệm chánh tri (tỉnh giác). 2 Pl. ibid.: satisampajaññavipannassa hatūpanisaṃ hoti hirottapaṃ, (…), nguyên do chánh niêm và chánh tri bị mất nên tàm quý bị tổn hại; tiêp theo tuần tự nhân quả tổn hại: thủ hộ căn (indriyasaṃvaro), giới (sīlaṃ), chánh định (sammāsamādhi), như thật tri kiến (yathābhūtañāṇadassanaṃ), yểm ly ly dục (nibbidāvirāgo), giải thốt tri kiến (vimuttiñāṇadassanaṃ). 3 Hán: kiến như thật tri như chơn見如實知如真. 4 Hán: tập 習. Pāli: upanisasammpanno hoti.