Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 227

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

31. KINH PHÂN BIỆT THÁNH ĐẾ [467b1] Tôi nghe như vầy: Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc1. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng: “Đây là pháp dược tuyên thuyết chân chánh vạn hành 2, tức là bốn Thánh đế, được thâu nhiếp tồn diện, được quán chiếu tồn diện, được phân biệt, được phơi mở, được mở bày, được thi thiết, được hiển thị, được thú hướng3. “Trong quá khứ, các Đức Như Lai, Bậc Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, cũng có sự công bố chánh pháp tối thượng này, tức là bốn Thánh đế, được thâu nhiếp tồn diện, được quán chiếu tồn diện, được phân biệt, được phơi mở, được mở bày, được thi thiết, được hiển thị, được thú hướng. “Trong đời vị lai, các Đức Như Lai, Bậc Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, cũng có sự công bố chánh pháp tối thượng này, tức là bốn Thánh đế, được thâu nhiếp tồn diện, được quán chiếu tồn diện, được phân biệt, được phơi mở, được mở bày, được thi thiết, được hiển thị, được thú hướng. “Trong đời hiện tại, Ta là Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, cũng có sự công bố chánh pháp tối thượng này, tức là bốn Thánh đế, được thâu nhiếp tồn diện, được quán chiếu tồn diện, được phân biệt, được phơi mở, được mở bày, được thi thiết, được hiển thị, được thú 1 Các bản Hán đều nói Phật tại Xá-vệ. Bản Pāli tương đương: tại Bārāṇasi (Ba- la-nại), trong Isipatane Migadāye, Chư tiên đọa xứ, vườn Lộc dã. 2 Chánh hành thuyết pháp ; No.32: Chơn chánh thuyết pháp . Bản Pāli (M. iii. 248): anuttaraṃ dhammacakkaṃ pavattitaṃ, Vô thượng Pháp luân được vận chuyển. 3 Hán: quảng nhiếp , quảng quán , phân biệt , phát lộ , khai ngưỡng , thi thiết , hiển thị  , thú hướng . Pāli: ācikkhanā (khai thị), desanā (tuyên thuyết), paññāpanā (thi thiết), paṭṭhapanā (an lập), vivaraṇā (khai hiển), vibhajanā (phân biệt), uttānīkammaṃ (hiển phát).