Văn bản trích xuất theo trang
Trang 341
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
56. KINH DI-HÊ1
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Ma-kiệt-đà, trong một cái hang trong rừng
Mãng nại2, thôn Xà-đấu3.
Bấy giờ Tôn giả Di-hê4 làm thị giả Phật.
Vào buổi sáng sớm, Tôn giả Di-hê mang y cầm bát vào thôn Xà-đấu khất
thực. Khất thực xong, Tôn giả Di-hê đến bờ sông Kim-tì5, thấy một khu
đất bằng phẳng gọi là rừng xồi khả ái6. Nước sông Kim-tì rất tuyệt, thật
là đáng ưa. Dòng nước trong chảy chầm chậm; nóng lạnh ôn hòa, dễ chịu.
Thấy xong, Tôn giả hoan hỷ, thầm nghĩ: “Khu đất này bằng phẳng gọi là
rừng xồi khả ái. Nước sông Kim-tì rất tuyệt, thật là đáng ưa. Dòng nước
trong chảy chầm chậm; nóng lạnh ôn hòa, dễ chịu. Nếu thiện gia nam tử
nào muốn tu pháp đoạn trừ7 thì nên ở chỗ này. Ta cũng có điều phải đoạn
trừ8, có nên ở chỗ yên tĩnh này để tu pháp đoạn trừ chăng?”
Liền đó, sau khi ăn xong, Di-hê thu xếp y bát, rửa tay chân, vắt ni-sư-
đàn9 lên vai, đi đến chỗ Đức Phật, đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi sang
một bên mà bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, sáng sớm hôm nay con mang y cầm bát vào thôn Xà-đấu
khất thực. Khất thực xong, con đến bờ sông Kim-tì, thấy một khu đất
1 Tương đương Pāli: A. ix.3. Meghiya.
2 Mãng nại lâm 莽 柰 林, tức khu rừng xồi. Pāli: ambavana.
3 Xà-đấu thôn 闍鬥村. Pāli: Jantugāma, gần làng Calikā. Pāli: trú ở làng Calikā,
trên núi Cālikapabbata. Phật an cư vào mùa mưa ở đây vào các năm thứ 13, 18 và
19, sau khi thành đạo. Calikapabbata là một ngọn đồi màu trắng nên vào những
đêm tối người ta thấy nó hình như chuyển động.
4 Di-hê 彌醯. Pāli: Meghiya.
5 Kim-tì 金鞞. Pāli: Kimikālā.
6 Hán: danh hảo nại lâm 名好柰林: tên là rừng Hảo nại. Pāli: addasā…
ambavanaṃ pāsādikaṃ ramaṇyaṃ, thấy khu rừng xồi xinh đẹp, đáng ưa.
7 Hán: học đoạn 學斷. Pāli: (…) padhānatthikassa padhānāya, để (tu tập) tinh cần
cho ai tinh cần. Theo bản Hán, đọc pahāna (đoạn trừ) thay vì padhāna (tinh cần).
8 Hán: hữu sở đoạn 有 所 斷. Xem cht. trên.
9 Ni-sư-đàn 尼 師 檀. Pāli: nisīdana, tọa cụ, khăn trải ngồi.