Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 39

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

7. KINH THẾ GIAN PHƯỚC Tôi nghe như vầy: Một thời Phật trú Câu-xá-di1, ở tại vườn Cù-sa-la2. Bấy giờ vào lúc xế chiều, Tôn giả Ma-ha Châu-na3, rời khỏi nơi tĩnh tọa4 đứng dậy, đi đến chỗ Phật; đến rồi đảnh lễ, lui ngồi một bên, bạch rằng: “Bạch Thế Tôn, Thế Tôn có thể thi thiết5 thế gian phước được chăng?” Thế Tôn nói: “Có thể, này Châu-na! [428a] Có bảy loại phước thế gian, có phước hựu lớn, có quả báo lớn, có danh dự lớn, có công đức lớn. Những gì là bảy? “Này Châu-na, có thiện gia nam tử hay thiện gia nữ tử6 có tín tâm cúng thí phòng xá, nhà gác cho đại chúng Tỳ-kheo. Đó là loại phước thế gian thứ nhất, có phước hựu lớn, có quả báo lớn, có danh dự lớn, có công đức lớn. “Lại nữa, Châu-na, có thiện gia nam tử hay thiện gia nữ tử có tín tâm, ở trong các phòng xá, cúng thí giường nằm, đồ ngồi, đệm lông, thảm dệt, chăn len, ngọa cụ trong các phòng xá. Châu-na, đó là loại thế gian phước thứ hai, có phước hựu lớn, có quả báo lớn, có danh dự lớn, có công đức lớn. “Lại nữa, Châu-na, có thiện gia nam tử hay thiện gia nữ tử có tín tâm, ở trong các phòng xá, cúng thí y phục mới mẽ, sạch sẽ, đẹp đẽ. Châu-na, đó là loại thế gian phước thứ ba, có phước hựu lớn, có quả báo lớn, có danh dự lớn, có công đức lớn. 1 Câu-xá-di 拘舍彌 (Kiều-thưởng-di) Pāli: Kosambī. 2 Cù-sa-la viên 瞿沙羅 khu vườn do Trưởng giả Cù-sa-la cúng dường Phật. Pāli: Ghositārāma. 3 Ma-ha Châu-na 摩訶周那 tên Tỳ-kheo. Pāli: Mahācunda. 4 Hán: yển tọa 宴坐 ngồi nghỉ ngơi một mình nơi thanh vắng và tập thiền; thiền tọa độc cư. Pāli: paṭisallāna. 5 Thi thiết 施設, từ tương đương Pḷ. paññatti, môt tả; hoặc paññāpeti, tuyên bố. 6 Hán: tộc tánh nam, tộc tánh nữ 族姓男族姓女 thiện gia nam tử/ nữ nhân, hoặc thiện nam tử, thiện nữ nhân, những người sinh vào một trong bốn giai cấp. Pl. kulaputta, kuladuhitā.