Văn bản trích xuất theo trang
Trang 466
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
70. KINH CHUYỂN LUÂN VƯƠNG
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại Ma-đâu-lệ Sát-lị1, trong rừng xồi, trên bờ sông
Sử hà2.
Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng:
“Này các Tỳ-kheo, hãy tự mình thắp lên ngọn đèn pháp. 3 Hãy nương tựa
nơi pháp của chính mình, chớ đừng thắp nơi khác làm ngọn, 4 đừng
nương tựa một pháp khác.
“Này chư Tỳ-kheo, nếu ai tự mình thắp lên ngọn đèn pháp, tự nương tựa
nơi pháp của chính mình, không thắp nơi khác làm ngọn đèn khác, không
nương tựa một pháp khác, người ấy có thể cầu học, được lợi và phước vô
lượng. Vì sao?
“Này Tỳ-kheo, thuở xưa có vua tên là Kiên Niệm5 làm Chuyển luân
vương, thông minh trí tuệ, có bốn loại quân chỉnh trị thiên hạ, tự do tự tại,
là vị Pháp vương như pháp, thành tựu bảy báu, được bốn đức như ý của
con người.
“Thành tựu bảy báu và được thành tựu bảy báu, được bốn đức như ý của
con người là như thế nào? Đã nói trước đây6 về sự thành tựu bảy báu,
được bốn đức như ý của con người.
1 Ma-đâu-lệ Sát-lị 摩兜麗刹利, bản Pāli nói ở Mātula, một ngôi làng tại
Magadha. N.1 (6) nói là Ma-la-hê-sấu. Chữ Sát-lị trong bản Hán này không rõ.
2 Sử hà 駛 河 hay Sử lưu, con sông chảy ngang qua Nam và Bắc Kosala.
3 Đương tự nhiên pháp đăng, tự quy kỷ pháp. Mạc nhiên dư đăng, mạc quy dư
pháp 當 自 然 法燈, 自 歸 己 法. 莫 然 餘 燈, 莫 歸 餘 法. So sánh DTK.1(6):
Đương tự xí nhiên, xí nhiên ư pháp, vật tha xí nhiên, đương tự quy y, quy y Ứng
Chánh đẳng giác pháp, Vật tha quy y. Pāli: attadīpā bhikkhāve viharatha
attasaraṇā anaññasaraṇā. dhammadīpā dhammasaraṇā anaññasaraṇā. dīpā: có nghĩa
là ngọn đèn (Skt. dīpa), hay hòn đảo (Skt. dvīpa).
4 Bất nhiên dư đăng 莫然餘燈: (hãy là ngọn đèn của chính mình) không lấy nơi
nào khác làm ngọn đèn.
5 Kiên Niệm 堅 念. No.1(6): Kiên Cố Niệm. Pāli: Daḷhanemi.
6 Xem kinh số 67.