Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 334

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

54. KINH TẬN TRÍ [490a1] Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú tại nước Câu-lâu-sấu, trú trong Kiếm-ma-sắt-đàm1, đô ấp của Câu-lâu. Bấy giờ, Đức Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo rằng: “Có tri, có kiến, mới có chứng đắc lậu tận, chứ không phải không tri, không kiến. “Thế nào là có tri, có kiến mới chứng đắc lậu tận? Tri kiến như thật về Khổ liền chứng đắc lậu tận. Tri kiến như thật về Khổ tập, tri kiến như thật về Khổ diệt và tri kiến như thật về Khổ diệt đạo liền chứng đắc lậu tận. “Tận trí có tập2 chứ không phải không tập. Tập của tận trí là gì? Giải thốt là tập. “Giải thốt cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của giải thốt là gì? Vô dục là nhân. “Vô dục cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của vô dục là gì? Yếm ly là tập. “Yếm ly cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của yểm ly là gì? Thấy như thật, biết như chơn. “Thấy như thật, biết như chơn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thấy như thật, biết như chơn là gì? Định là tập. “Định cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của định là gì? Lạc là tập. “Lạc cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của lạc là gì? An chỉ là tập. “An chỉ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của an chỉ là gì? Hỷ là tập. “Hỷ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hỷ là gì? Hân hoan là tập. 1 Xem kinh 10 (Lậu tận) và chú thích. 2 Xem kinh 51 và cht.