Văn bản trích xuất theo trang
Trang 393
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH HÀNG MA 80
tuần, ngươi hãy đi ra! Chớ có xúc nhiễu Như Lai, cũng chớ xúc nhiễu
[620c] đệ tử của Như Lai. Đừng sống mãi trong sự vô nghĩa, vô ích mà
phải tái sanh ác xứ, thọ vô lượng khổ’. Tôn sư của ông ta có đại như ý túc,
có đại oai đức, có đại phước hựu, có đại oai thần, cũng không thể thấy
mau lẹ, biết mau lẹ như vậy, huống nữa là đệ tử mà thấy biết được sao!’”
Ma Ba-tuần kia nghĩ rằng: “Sa-môn này đã thấy và biết ta nên mới nói
như vậy.” Rồi ma Ba-tuần hóa hình nhỏ xíu, từ trong miệng vọt ra, đứng
ngay trước mặt Tôn giả Đại Mục-kiền-liên.
Tôn giả Đại Mục-kiền-liên bảo rằng:
“Này ma Ba-tuần, thuở xưa, có Như Lai tên là Câu-lưu-tôn3, Vô Sở
Trước, Đẳng Chánh Giác. Lúc đó ta làm Ma có tên là Ác4. Ta có người
em gái5 tên là Hắc6. Ngươi chính là con trai của nó. Này Ma Ba-tuần, vì
lẽ đó cho nên ngươi là cháu gọi ta bằng cậu.
“Này Ma Ba-tuần, Đức Câu-lưu-tôn Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh
Giác có hai đệ tử, một tên là Âm7, hai tên là Tưởng8. Này Ba-tuần, do ý
nghĩa nào được gọi là Âm? Ba-tuần, Tôn giả đó lúc sống trên cõi trời
Phạm thiên, tiếng nói bình thường của ngài vang cả ngàn thế giới, lại
không có một đệ tử nào có âm thanh ngang bằng, hoặc tương tợ, hoặc
trội hơn được. Này Ba-tuần, vì lẽ ấy cho nên Tôn giả đó được gọi là Âm
vậy. Ba-tuần, lại do ý nghĩa nào mà Tôn giả Tưởng có tên là Tưởng? Này
Ba-tuần, Tôn giả Tưởng nương nơi thôn ấp mà du hành. Khi đêm đã qua,
lúc trời hừng sáng, Tôn giả ấy đắp y, mang bình bát, đi vào thôn ấp khất
thực, cẩn thận thủ hộ thân, thu nhiếp các căn, giữ vững chánh niệm. Ngài
sau khi khất thực xong và sau khi ăn vào lúc giữa trưa, thâu vén y bát,
rửa tay chân, vắt ni-sư-đàn trên vai, đi vào rừng vắng vẻ, hoặc đến dưới
3 Giác-lịch-câu-tuân-đại 覺礫拘荀大. No.66: Câu-lâu-tôn 拘樓孫. No.67: Câu-
lâu-tần 拘樓秦. Pāli:Kakusandha.
4 Ác 惡. No.66: xúc nhiễu ma 觸嬈魔. No.67: Sân Hận 瞋恨. Pāli: Dūsī.
5 No.66 cũng nói là muội. No.67 nói là tỷ, chị. Pāli: bhaginī.
6 Hắc 黑. No.67: Yểm hắc 黤黑. Pāli: Kālī.
7 Âm 音; Pāli: Vidhura. No 67: Hồng Âm 洪音. No 66: Tì-lâu (âm thanh) Tát-
nhã 毗樓(音聲)薩若, hai người kể chung.
8 Tưởng 想; Pāli: Sañjīva. No 67: Tri Tưởng 知想.