Văn bản trích xuất theo trang
Trang 446
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
134. KINH THÍCH VẤN
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại phía Đông thành Vương xá, nước Ma-kiệt-đà,
trong động đá Nhân-đà-la, trên núi Tì-đà-đề, phía Bắc thôn Nại lâm1.
Bấy giờ [633a] Thiên vương Thích2 nghe Phật trú tại phía Đông thành
Vương xá, nước Ma-kiệt-đà, trong động Nhân-đà-la, trên núi Tì-đà-đề,
phía Bắc thôn Nại lâm. Khi ấy, Thiên vương Thích bảo Ngũ Kết nhạc tử3
rằng:
“Ta nghe Đức Thế Tôn trú tại phía Đông thành Vương xá, nước Ma-kiệt-
đà, trong động Nhân-đà-la, trên núi Tì-đà-đề, phía Bắc thôn Nại lâm. Này
Ngũ Kết, ngươi hãy cùng ta đến yết kiến Đức Thế Tôn”.
Ngũ Kết nhạc tử thưa rằng:
“Xin vâng.”
Rồi thì, Ngũ kết nhạc tử ôm đàn lưu ly4 cùng đi theo Thiên vương Thích.
Chư Thiên ở Tam thập tam thiên nghe Thiên vương Thích rất khát khao
muốn gặp Phật, chư Thiên Tam thập tam thiên cũng theo hầu Thiên
vương mà đi. Bấy giờ trong khoảnh khắc, nhanh như lực sĩ co duỗi cánh
tay, Thiên vương Thích cùng chư Thiên Tam thập tam và Ngũ Kết biến
mất khỏi cõi trời Tam thập tam, đã hiện đến phía Đông thành Vương xá,
nước Ma-kiệt-đà, trên núi Tì-đà-đề, phía Bắc thôn Nại lâm, cách động đá
1 Ma-kiệt-đà 摩竭陀; Pāli: Magadha. Vương xá thành 王 舍 城; Pāli: Rājagaha.
Nại lâm 奈林; No.1(14) Am-bà菴婆菴婆羅村, Pāli: Ambasasaṇḍa. Nhân-đà-la
thạch thất 因陀 羅石室; No.1(14) Nhân-đà-sa-la khốt (quật) 因陀娑羅窟; No
15: Đế thích nham 帝釋巖. Pāli: Indasāla-gūha. Tì-đà-đề 鞞陀提; No.1(14) Ty-
đà sơn毘陀山; No 15: Tỳ-đề-hê sơn 毘提呬山Pāli: Vediyaka.
2 Thiên Vương Thích 天王釋 hay Thiên đế Thích 天帝釋; Pāli: Sakka devānam
inda.
3 Ngũ Kết nhạc tử 五結樂子; No.14 Chấp nhạc thần Ban-giá-
dực執樂神般遮翼. No.15: Ngũ Kết Càn-thát-bà vương tử五髻乾闥婆王子.
Pāli: Pañcasikha Gandhabbaputta.
4 Lưu ly cầm 琉璃琴. No 15: lưu ly bảo trang nghiêm không hầu
瑠璃寶裝箜篌, đàn không hầu làm bằng lưu ly. Pl.: beluvapaṇḍuvīṇa..