Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 447

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH THÍCH VẤN 134 không xa. Lúc bấy giờ núi Tì-đà-đề hào quang chiếu sáng rực rỡ như lửa cháy. Nhân dân ở chung quanh núi thấy vậy nghĩ rằng: “Núi Tì-đà-đề bị lửa đốt cháy khắp nơi.” Khi ấy Thiên vương Thích sau khi đã đứng xuống tại một nơi, bảo rằng: “Này Ngũ Kết, Đức Thế Tôn là như vậy. Ngài ở trong rừng vắng, trong rừng sâu, dưới gốc cây, thích ở trên sườn núi cao, vắng bặt không tiếng động, xa lánh, không có sự dữ, không có bóng người, tùy thuận mà tĩnh tọa, có đại oai đức; cùng với chư Thiên, ưa thích đời sống xa lánh, tĩnh tọa ấy, đời sống an ổn khối lạc ấy. Chúng ta chưa thông báo trước, không nên tự tiện bước tới. Này Ngũ Kết, ngươi hãy đi đến thông báo trước, sau đó chúng ta mới bước tới.” Ngũ kết thưa rằng: “Xin vâng lời.” Ngũ Kết sau khi vâng lời dạy của Thiên vương Thích, liền ôm đàn lưu ly đi trước, đến động đá Nhân-đà-la, rồi nghĩ rằng: “Hãy ở nơi này, cách Phật không gần cũng không xa, để Phật biết được và nghe được âm thanh của ta.”. Khi đã đến đứng ở nơi kia, Ngũ Kết gảy đàn và hát lên những bài tụng nói về tình yêu, nói về rồng, nói về Sa-môn, nói về A-la-hán5: Hiền nương ơi6! Ta kính lễ phụ mẫu nàng; Mặt trăng và Đam-phù-lâu7; Đã sanh nàng tuyệt vời, Gây hoan lạc lòng ta. 5 Dục tương ưng kệ, Long tương ưng kệ, Sa-môn tương ưng kệ, A-la-ha tương ưng kệ 欲, 龍, 沙門, 阿羅訶相應偈. Pāli: buddhūpasaṃhitā dhammūpasaṃhitā saṅghūpasaṃhitā arahantūpasaṃhitā kāmūpasaṃhitā, nói về Phật, về Pháp, về Tăng, về A-la-hán, về dục. 6 Hán: Hiền 賢. No.1(14) Bạt-đà 跋 陀. Pāli: Bhaddā, con gái của Timbaru, Chấp nhạc Thiên vương. 7 Hán: nguyệt cập Đam-phù-lâu 月及耽浮 樓.Pāli: (…) Timbaraṃ Suriyavaccase, (cha nàng) Timbara, (và nàng thì) rực rỡ như mặt trời.