Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 425

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

133. KINH ƯU-BA-LY Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú tại Na-nan-đà1, trong vườn xồi Ba-bà-ly2. Lúc bấy giờ có người Ni-kiền là Trường Khổ Hạnh3 sau giờ ăn trưa, ung dung đi đến chỗ Phật, và sau khi chào hỏi, ngồi xuống một bên. Bấy giờ Đức Thế Tôn bèn hỏi: “Nhà khổ hạnh Ni-kiền Thân Tử4 chủ trương có bao nhiêu hành vi để không hành ác nghiệp, không tạo tác ác nghiệp?5” Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp: “Thưa Cù-đàm, Tôn sư của tôi, Ni-kiền Thân Tử, không giảng dạy cho chúng tôi về những hành vi để không hành ác nghiệp, không tạo tác ác nghiệp. Nhưng người giảng dạy chúng tôi về sự trừng phạt để không hành ác nghiệp, không tạo tác ác nghiệp.” Thế Tôn lại hỏi: “Nhà khổ hạnh Ni-kiền Thân Tử chủ trương có bao nhiêu sự trừng phạt để không hành ác nghiệp, không tạo tác ác nghiệp?” Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp rằng: “Thưa Cù-đàm, Tôn sư của tôi, Ni kiền Thân Tử giảng dạy cho chúng tôi về ba sự trừng phạt để không hành ác nghiệp, không tạo tác ác nghiệp. [628b]Những gì là ba? Đó là sự trừng phạt bằng thân, sự trừng phạt bằng miệng và sự trừng phạt bằng ý6. 1 Na-nan-đà . Pāli: Nāḷandā. 2 Ba-bà-ly nại lâm . Pāli: khu rừng xồi của Pāvārika, của một đại phú tại Nālānda (Na-nan-đà), một thị trấn ở gần Rājagaha. 3 Trường Khổ Hạnh Ni-kiền . Pāli: Dīghatapassī-nigaṇṭha, một đệ tử của Nigaṇṭha-Nātaputta (Ni-kiền Thân Tử). 4 Ni-kiền Thân Tử , Nigaṇṭha-Nātaputta. 5 M. i. 371: kati…kammāni paññapeti pāpassa kammassa kiriyāya pāpassa kammassa pavattiyā’ti, có bao nhiêu nghiệp để thi hành ác nghiệp, để tiến hành ác nghiệp? 6 Tam phạt: thân phạt, khẩu phạt, ý phạt . Pl.: tīṇi daṇḍāni paññapeti- kāyadaṇḍaṃ vacīdaṇḍaṃ manodaṇḍaṃ.