Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 307

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

115. KINH MẬT HỒN DỤ Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú Thích-ki-sấu, ở tại Ca-duy-la-vệ1. Bấy giờ sau khi đêm tối qua, vào buổi sáng sớm, Đức Thế Tôn đắp y, ôm bát, vào Ca-tì-la-vệ khấtthực. Sau khi ăn xong, sau buổi trưa, thâu cất y bát, rửa tay chân, rồi lấy ni-sư-đàn vắt lên vai, đi đến rừng trúc2 trong chùa Thích-ca3, rồi Ngài đi vào Đại lâm4, đến dưới một gốc cây, trải ni- sư-đàn ngồi kiết già. Khi ấy, Chấp Trượng Thích5 chống gậy [603c] mà đi, sau bữa cơm trưa, ung dung tìm đến chỗ Phật, cùng nhau chào hỏi, chống gậy đứng trước Đức Phật, rồi hỏi Đức Thế Tôn rằng: “Sa-môn Cù-đàm, Ngài lấy gì làm tông chỉ? Và thuyết giảng những pháp gì?” Đức Thế Tôn đáp: “Này người họ Thích, nếu tất cả chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la- môn, từ người đến trời trên thế gian này đều không đấu tranh6, mà tu tập ly dục, thanh tịnh phạm hạnh, lìa bỏ siểm khúc, dứt trừ truy hối7, không đắm trước nơi hữu, phi hữu, cũng không có tưởng8. Đó là tông chỉ của Ta. 1 Thích-ki-sấu, Ca-duy-la-vệ. Pāli, M 18: sakkesu viharati nigrodhārāme. 2 Nghệ trúc lâm 詣 竹 林. Bản Pāli nói Phật ngồi nghỉ trưa dưới một gốc tre non (Beluvaṭṭhika), tre non. 3 Thích-ca tự 釋迦寺, chỉ tinh xá trong vườn Ni-câu-loại (Nigrodhārāma). 4 Đại lâm 大林. Pāli: Mahāvana, khu rừng gần Kapilavatthu. 5 Chấp Trượng Thích 執杖釋. Pāli: Daṇḍapānī Sakka, con trai của Anjana và Yosadharā, em của Hồng hậu Mayā và Pajāpati, tức cậu ruột của Phật. Truyền thuyết Bắc phương nói ông là cha vợ của Thái tử Tất-đạt-đa. 6 Đấu tranh 鬥 諍. Pāli: viggayha, sự tranh luận, tranh cãi. 7 Trừ hối. Pāli: chinnakukkucca, dứt trừ sự ác tác, không còn truy hối (hối tiếc việc đã làm). Sớ giải: kukkucca, ác tác: vippaṭisārakukkccassa ceva hatthapādakukkuccassa, ác tácx bởi truy hối và ác tác bởi tay chân. Được hiều là trạng thái bồn chồn bất an. 8 Hán: (...) diệc vô tưởng 亦無想. Pāli: (...) taṃ brahmaṃ ... bhavābhave