Văn bản trích xuất theo trang
Trang 20
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH TRÖÔØNG THOÏ VÖÔNG BOÅN KHÔÛI570
thường định tĩnh, an trú trong đạo phẩm. Tôn giả Bà-cửu từ xa trông thấy
Đức Thế Tôn đi đến, khi đã trông thấy liền nghinh tiếp, đỡ lấy y bát của
Ngài, trải giường, múc nước rửa chân. Đức Phật rửa chân xong, Ngài lên
chỗ ngồi của Bà-cửu người họ Thích. Ngồi xong, Ngài nói:
“Tỳ-kheo Bà-cửu, ngươi thường an ổn, không hề thiếu thốn chăng?”
Tôn giả Bà-cửu trả lời:
“Bạch Thế Tôn, con thường an ổn, không có thiếu thốn”.
Đức Thế Tôn lại hỏi:
“Thế nào là an ổn, không có thiếu thốn?”
Tôn giả Bà-cửu đáp:
“Bạch Thế Tôn, con ngày đêm không ngủ, tinh tấn hành đạo, chí hành
thường định tĩnh, an ổn vào đạo phẩm. Bạch Thế Tôn, như vậy con
thường an ổn, không có thiếu thốn”.
Đức Thế Tôn lại nghĩ: “Thiện nam tử này sống cuộc đời an lạc. Ta nên
thuyết pháp cho y”. Nghĩ vậy, Ngài liền thuyết pháp cho [536a] Tôn giả
Bà-cửu, khuyến phát khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ.
Sau khi bằng vô lượng phương tiện thuyết pháp, khuyến phát khát
ngưỡng, thành tựu hoan hỷ cho vị ấy, Ngài từ chỗ ngồi đứng dậy, đi đến
rừng Hộ tự23. Vào rừng Hộ tự, đến dưới gốc cây Ngài trải ni-sư-đàn ngồi
kiết già. Lúc ấy, Đức Thế Tôn lại nghĩ rằng: “Ta đã thoát được nhóm Tỳ-
kheo ở Câu-xá-di, một nhóm luôn luôn tranh chấp nhau, chèn ép nhau,
thù nghịch nhau, giận hờn nhau, cãi vã nhau. Ta không hoan hỷ nghĩ
đến phương ấy, nơi mà nhóm Tỳ-kheo Câu-xá-di đang trú”.
Ngay lúc đó có một con voi, chúa của đàn voi, tách rời đàn, sống một
mình, cũng đến rừng Hộ tự. Vào rừng Hộ tự, đến đứng dưới cây Hiền-sa-
la24. Khi ấy, voi chúa nghĩ rằng: “Ta đã thoát được bọn voi kia, voi cha,
voi mẹ, voi con lớn nhỏ. Bọn voi ấy thường đi trước dẫm lên cỏ và làm
lần với các ngài Anurudha và Kimbila. Một hôm vừa bước khỏi giường, ngài
cảm thấy hỏng chân, cố gượng và do đó chợt chứng quả A-la-hán.
23 Rừng Hộ tự 護寺林. Pāli: Rakkhitavanasaṇḍa. Sớ giải Dhammapada: từ
Ghositārāma, Phật đi thẳng vào Parrileyya.
24 Hiền-sa-la 賢 娑 羅. Pāli: bhaddasāla.