← Không gian Review / T26n0026

Studio Thẩm Định Học Thuật: Kinh Trung A Hàm

Xem Giao diện Đối Chiếu Public →
Văn bản đang thẩm định

Kinh Trung A Hàm (T26n0026)

Tổng: 121 đoạnNháp: 121Đã khảo chứng: 0Đã phê chuẩn: 0
🔐
Không gian thẩm định chuyên gia (Chế độ Khách)

Đăng nhập tài khoản Google để thực hiện thao tác Khảo chứng, Phê chuẩn hoặc gửi ý kiến thẩm định học thuật.

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 121 đoạn (Trang 1 / 13)
Xem:
…
p0454c27瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0454c27
一時,佛遊王舍城,在竹林迦蘭 哆園。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hóa tại thành Vương Xá, ở tại khu vườn Trúc Lâm Ca-lan-đà.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0454c28瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0454c28
爾時,瞿尼師比丘亦遊王舍城,在無 事室,調笑、憍慠,躁擾、喜忘,心如獼猴。瞿尼師 比丘為少緣故,至王舍城,是時尊者舍梨子 與比丘眾俱,中食已後,因小事故,集在講 堂。瞿尼師比丘於王舍城所作已訖,往詣講 堂。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Tỳ-kheo Cù-ni-sư cũng du hóa tại thành Vương Xá, sống ở nơi tịch tĩnh, nhưng lại cợt nhả, kiêu ngạo, xao động, thất niệm, tâm như khỉ vượn. Tỳ-kheo Cù-ni-sư vì có ít duyên sự nên đến thành Vương Xá. Lúc ấy, Tôn giả Xá-lợi-phất cùng với chúng Tỳ-kheo, sau bữa ăn trưa, nhân có việc nhỏ nên nhóm họp tại giảng đường. Tỳ-kheo Cù-ni-sư sau khi xong việc ở thành Vương Xá, bèn đi đến giảng đường.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455a04瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455a04
尊者舍梨子遙見瞿尼師來已,因瞿尼 師告諸比丘:「諸賢!無事比丘行於無事,當 學敬重而隨順觀。諸賢!若無事比丘行於無 事,多不敬重,不隨順觀者,則致比丘訶數 詰責:『此賢無事,何為行無事?所以者何?此賢 無事,行於無事,多不敬重,不隨順觀,若至 眾中,亦致比丘訶數詰責。』是故,諸賢!無事比 丘行於無事,當學敬重,令隨順觀。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Tôn giả Xá-lợi-phất trông thấy Cù-ni-sư từ xa đang đi đến, bèn nhân trường hợp của Cù-ni-sư mà bảo các Tỳ-kheo: "Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học sự kính trọng và biết tùy thuận quán xét. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà phần nhiều không biết kính trọng, không biết tùy thuận quán xét, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà không biết kính trọng, không biết tùy thuận quán xét; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học biết kính trọng và tập tùy thuận quán xét.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455a11瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455a11
「諸賢!無 事比丘行於無事,當學不調笑而不躁擾。 諸賢!若無事比丘行於無事,多行調笑而躁 擾者,則致比丘訶數詰責:『此賢無事,何為 行無事?所以者何?此賢無事,行於無事,多 行調笑及於躁擾,若至眾中,亦致比丘訶 數詰責。』是故,諸賢!無事比丘行於無事,當 學不調笑,令不躁擾。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không cợt nhả và không xao động. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà hay đùa giỡn và xao động, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà hay cợt nhả và xao động; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không cợt nhả, khiến cho tâm không xao động.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455a18瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455a18
「諸賢!無事比丘行於 無事,當學不畜生論。諸賢!若無事比丘行 於無事,多畜生論者,則致比丘訶數詰責:『此 賢無事,何為行無事?所以者何?此賢無事,行 於無事,多畜生論,若至眾中,亦致比丘訶 數詰責。』是故,諸賢!無事比丘行於無事,當 學不畜生論。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không bàn luận những chuyện phiếm vô ích (súc sinh luận). Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà thường nói những chuyện phiếm vô ích, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà thường bàn chuyện phiếm vô ích; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không nói chuyện phiếm vô ích.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455a24瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455a24
「諸賢!無事比丘行於無事,當 學不憍慠及少言說。諸賢!若無事比丘行於 無事,多行憍慠,多言說者,則致比丘訶數 詰責:『此賢無事,何為行無事?所以者何?此 賢無事,行於無事,多行憍慠及多言說,若 至眾中,亦致比丘訶數詰責。』是故,諸賢!無 事比丘行於無事,當學不憍慠及少言說。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không kiêu ngạo và ít nói năng. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà nhiều kiêu ngạo, nói năng nhiều lời, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà kiêu ngạo và nói năng lắm lời; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học không kiêu ngạo và ít nói năng.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455b01瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455b01
「諸賢!無事比丘行於無事,當學護諸根。諸 賢!若無事比丘行於無事,多不護諸根者, 則致比丘訶數詰責:『此賢無事,何為行無 事?所以者何?此賢無事,行於無事,多不護 諸根,若至眾中,亦致比丘訶數詰責。』是故, 諸賢!無事比丘行於無事,當學護諸根。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học phòng hộ các căn. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà phần nhiều không phòng hộ các căn, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà không phòng hộ các căn; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học phòng hộ các căn.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455b08瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455b08
「諸賢!無事比丘行於無事,當學食知止 足。諸賢!若無事比丘行於無事,貪餘多 食,不知足者,則致比丘訶數詰責:『此賢無 事,何為行無事?所以者何?此賢無事,行於 無事,貪餘多食,不知止足,若至眾中,亦 致比丘訶數詰責。』是故,諸賢!無事比丘行 於無事,當學食知止足。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học ăn uống biết tiết độ dừng nghỉ. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà tham ăn nhiều món dư thừa, không biết tiết chế, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà tham ăn nhiều món dư thừa, không biết dừng nghỉ; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học ăn uống biết tiết độ dừng nghỉ.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455b14瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455b14
「諸賢!無事比丘 行於無事,當學精進而不懈怠。諸賢!若 無事比丘行於無事,多不精進而懈怠者, 則致比丘訶數詰責:『此賢無事,何為行無 事?所以者何?此賢無事,行於無事,多不精 進而反懈怠,若至眾中,亦致比丘訶數詰 責。』是故,諸賢!無事比丘行於無事,當學精 進而不懈怠。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học tinh tấn mà không biếng nhác. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà phần nhiều không tinh tấn lại quay ra biếng nhác, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà không tinh tấn lại biếng nhác; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học tinh tấn mà không biếng nhác.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0455b21瞿尼師經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.6 · p0455b21
「諸賢!無事比丘行於無事, 當學正念及正智也。諸賢!若無事比丘行 於無事,多無正念,無正智者,則致比丘 訶數詰責:『此賢無事,何為行無事?所以 者何?此賢無事,行於無事,多無正念及 無正智,若至眾中,亦致比丘訶數詰責。』 是故,諸賢!無事比丘行於無事,當學正念 及正智也。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học chánh niệm và chánh trí. Này các Hiền giả! Nếu Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà phần nhiều thiếu chánh niệm, thiếu chánh trí, thì sẽ khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi rằng: 'Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, sao lại hành nết sống nơi vắng vẻ? Vì sao thế? Vì Hiền giả này ở nơi vắng vẻ, thực hành nết sống nơi vắng vẻ mà thiếu chánh niệm cùng chánh trí; nếu đến giữa đại chúng, cũng khiến các Tỳ-kheo quở trách, hạch hỏi.' Cho nên, này các Hiền giả! Tỳ-kheo ở nơi vắng vẻ khi thực hành nết sống nơi vắng vẻ, phải học chánh niệm cùng chánh trí.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 121 đoạn (Trang 1 / 13)
Xem:
…