← Không gian Review / T26n0026

Studio Thẩm Định Học Thuật: Kinh Trung A Hàm

Xem Giao diện Đối Chiếu Public →
Văn bản đang thẩm định

Kinh Trung A Hàm (T26n0026)

Tổng: 63 đoạnNháp: 63Đã khảo chứng: 0Đã phê chuẩn: 0
🔐
Không gian thẩm định chuyên gia (Chế độ Khách)

Đăng nhập tài khoản Google để thực hiện thao tác Khảo chứng, Phê chuẩn hoặc gửi ý kiến thẩm định học thuật.

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 63 đoạn (Trang 1 / 7)
Xem:
…
p0596c27林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0596c27
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤 獨園。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hoá tại nước Xá-vệ, ở tại Thắng-lâm, khu vườn Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0596c28林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0596c28
爾時,世尊告諸比丘:「比丘者,依一林 住,我依此林住,或無正念便得正念,其心 不定而得定心,若不解脫便得解脫,諸漏 不盡而得漏盡,不得無上安隱涅槃則得 涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活 具,彼一切求索,易不難得。彼比丘依此林 住,依此林住已,若無正念不得正念,其心 不定不得定心,若不解脫不得解脫,諸漏 不盡不得漏盡,不得無上安隱涅槃,然不 得涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸 生活具,彼一切求索,易不難得。彼比丘應作 是觀:『我出家學道,不為衣被故,不為飲食、 床榻、湯藥故,亦不為諸生活具故。然我依 此林住,或無正念不得正念,其心不定不 得定心,若不解脫不得解脫,諸漏不盡不 得漏盡,不得無上安隱涅槃,然不得涅槃; 學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具, 彼一切求索,易不難得。』彼比丘如是觀已,可 捨此林去。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: "Có Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở. Giả sử ta nương khu rừng này ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, nếu không có chánh niệm vẫn không được chánh niệm, tâm không định vẫn không được định tâm, chưa giải thoát vẫn không được giải thoát, các lậu chưa tận vẫn không được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn vẫn không đạt được Niết-bàn; cho dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta xuất gia học đạo không vì mục đích y phục, không vì đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, cũng không vì các vật dụng sinh hoạt. Nhưng ta nương khu rừng này mà ở, nếu chưa có chánh niệm vẫn không được chánh niệm, tâm chưa định vẫn không được định tâm, chưa giải thoát vẫn không được giải thoát, các lậu chưa tận vẫn không được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn vẫn không đạt được Niết-bàn; mặc dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, có thể rời bỏ khu rừng này mà đi.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597a17林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597a17
「比丘者,依一林住,我依此林住, 或無正念便得正念,其心不定而得定心, 若不解脫便得解脫,諸漏不盡而得漏盡,不 得無上安隱涅槃則得涅槃;學道者所須衣 被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,易 不難得。彼比丘依此林住,依此林住已,或 無正念便得正念,其心不定而得定心,若不 得解脫便得解脫,諸漏不盡而得漏盡,不 得無上安隱涅槃則得涅槃;學道者所須衣 被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,甚 難可得。彼比丘應作是觀:『我出家學道,不 為衣被故,不為飲食、床榻、湯藥故,亦不 為諸生活具故。然依此林住,或無正念便 得正念,其心不定而得定心,若不解脫便 得解脫,諸漏不盡而得漏盡,不得無上安隱 涅槃則得涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、 湯藥、諸生活具,彼一切求索,甚難可得。』彼比 丘如是觀已,可住此林。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử ta nương khu rừng này ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, nếu chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; cho dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta xuất gia học đạo không vì mục đích y phục, không vì đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, cũng không vì các vật dụng sinh hoạt. Nhưng ta nương khu rừng này mà ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; mặc dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, nên ở lại khu rừng này.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597b05林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597b05
「比丘者,依一林住, 我依此林住,或無正念便得正念,其心不定 而得定心,若不解脫便得解脫,諸漏不盡而 得漏盡,不得無上安隱涅槃則得涅槃;學道 者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一 切求索,易不難得。彼比丘依此林住,依 此林住已,或無正念不得正念,其心不定 不得定心,若不解脫不得解脫,諸漏不盡 不得漏盡,不得無上安隱涅槃。然不得 涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生 活具,彼一切求索,甚難可得。彼比丘應作 是觀:『我依此林住,或無正念不得正念,其 心不定不得定心,若不解脫不得解脫,諸 漏不盡不得漏盡,不得無上安隱涅槃;然 不得涅槃,學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、 諸生活具,彼一切求索,甚難可得。』彼比丘如 是觀已,即捨此林,夜半而去,莫與彼別。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử ta nương khu rừng này ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, nếu chưa có chánh niệm vẫn không được chánh niệm, tâm chưa định vẫn không được định tâm, chưa giải thoát vẫn không được giải thoát, các lậu chưa tận vẫn không được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn vẫn không đạt được Niết-bàn; lại nữa, những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta nương khu rừng này mà ở, chưa có chánh niệm vẫn không được chánh niệm, tâm chưa định vẫn không được định tâm, chưa giải thoát vẫn không được giải thoát, các lậu chưa tận vẫn không được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn vẫn không đạt được Niết-bàn; lại nữa, những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, liền bỏ khu rừng này, nửa đêm mà đi, không cần từ giã.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597b21林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597b21
「比 丘者,依一林住,我依此林住,或無正念便 得正念,其心不定而得定心,若不解脫便 得解脫,諸漏不盡而得漏盡,不得無上安隱 涅槃則得涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、 湯藥、諸生活具,彼一切求索,易不難得。彼比 丘依此林住,依此林住已,或無正念便得 正念,其心不定而得定心,若不解脫便得解 脫,諸漏不盡而得漏盡,不得無上安隱涅槃 則得涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、 諸生活具,彼一切求索,易不難得。彼比丘應 作是觀:『我依此林住,或無正念便得正念, 其心不定而得定心,若不解脫便得解脫, 諸漏不盡而得漏盡,不得無上安隱涅槃則 得涅槃;學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸 生活具,彼一切求索,易不難得。』彼比丘如 是觀已,依此林住,乃可終身至其命盡,如 依林住,塜間、村邑、依於人住亦復如是。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử ta nương khu rừng này ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, nếu chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men và các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta nương khu rừng này mà ở, chưa có chánh niệm liền được chánh niệm, tâm chưa định liền được định tâm, chưa giải thoát liền được giải thoát, các lậu chưa tận liền được tận lậu, chưa đạt được an ổn vô thượng Niết-bàn liền đạt được Niết-bàn; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, hãy nương khu rừng này mà ở, có thể ở suốt đời cho đến khi thọ mạng chung. Nương rừng mà ở đã như thế, thì nương gò nền/nghĩa địa, thôn ấp, hay nương dựa nơi người mà ở cũng lại như vậy."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597c13林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597c13
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤 獨園。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hoá tại nước Xá-vệ, ở tại Thắng-lâm, khu vườn Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597c14林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597c14
爾時,世尊告諸比丘:「比丘者,依一林 住,我依此林住,或所為出家學道,欲得沙 門義,此義於我得,學道者所須衣被、飲食、床 榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,易不難得。 彼比丘依此林住,依此林住已,所為出家 學道,欲得沙門義,此義於我不得,學道者 所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求 索,易不難得。彼比丘應作是觀:『我出家學 道,不為衣被故,不為飲食、床榻、湯藥故, 亦不為諸生活具故。然我依此林住,所為 出家學道,欲得沙門義,此義於我不得, 學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具, 彼一切求索,易不難得。』彼比丘如是觀已, 可捨此林去。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: "Có Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở. Giả sử mục đích vì đó ta xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta không đạt được; nhưng những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta xuất gia học đạo không vì mục đích y phục, không vì đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, cũng không vì các vật dụng sinh hoạt. Nhưng ta nương khu rừng này mà ở, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta không đạt được; mặc dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, có thể rời bỏ khu rừng này mà đi.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0597c27林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0597c27
「比丘者,依一林住,我依 此林住,或所為出家學道,欲得沙門義,此 義於我得,學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、 諸生活具,彼一切求索,易不難得。彼比丘 依此林住,依此林住已,所為出家學道,欲 得沙門義,此義於我得,學道者所須衣被、飲 食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,甚難可 得。彼比丘應作是觀:『我出家學道,不為衣 被故,不為飲食、床榻、湯藥故,亦不為諸生 活具故。然我依此林住,所為出家學道,欲 得沙門義,此義於我得,學道者所須衣被、飲 食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,甚難可 得。』彼比丘如是觀已,可住此林。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử mục đích vì đó ta xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; mặc dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta xuất gia học đạo không vì mục đích y phục, không vì đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, cũng không vì các vật dụng sinh hoạt. Nhưng ta nương khu rừng này mà ở, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; mặc dù những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, nên ở lại khu rừng này.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0598a10林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0598a10
「比丘者,依 一林住,我依此林住,或所為出家學道,欲 得沙門義,此義於我得,學道者所須衣被、飲 食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求索,易不難 得。彼比丘依此林住,依此林住已,所為出 家學道,欲得沙門義,此義於我不得,學道 者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一 切求索,甚難可得。彼比丘應作是觀:『我依 此林住,所為出家學道,欲得沙門義,此義 於我不得,學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、 諸生活具,彼一切求索,甚難可得。』彼比丘如 是觀已,即捨此林,夜半而去,莫與彼別。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử mục đích vì đó ta xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta không đạt được; lại nữa, những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta nương khu rừng này mà ở, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta không đạt được; lại nữa, những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu rất khó khăn mới có được.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, liền bỏ khu rừng này, nửa đêm mà đi, không cần từ giã.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0598a21林經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.27 · p0598a21
「比 丘者,依一林住,我依此林住,或所為出家 學道,欲得沙門義,此義於我得,學道者所 須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活具,彼一切求 索,易不難得。彼比丘依此林住,依此林住 已,所為出家學道,欲得沙門義,此義於我 得,學道者所須衣被、飲食、床榻、湯藥、諸生活 具,彼一切求索,易不難得。彼比丘應作是 觀:『我依此林住,所為出家學道,欲得沙門 義,此義於我得,學道者所須衣被、飲食、床榻、 湯藥、諸生活具,彼一切求索,易不難得。』彼比 丘作是觀已,依此林住,乃可終身至其 命盡,如依林住,塚間、村邑、依於人住亦 復如是。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

「Lại nữa, Tỳ-kheo nương một khu rừng mà ở: Giả sử mục đích vì đó ta xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nương khu rừng này mà ở; sau khi nương khu rừng này ở rồi, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn. Tỳ-kheo ấy nên quán sát thế này: 'Ta nương khu rừng này mà ở, mục đích vì đó xuất gia học đạo, muốn đạt được ý nghĩa Sa-môn, ý nghĩa ấy nơi ta đạt được; những thứ cần dùng của người học đạo như y phục, đồ ăn thức uống, giường chõng, thuốc men, các vật dụng sinh hoạt, hết thảy những thứ ấy tìm cầu dễ dàng không khó khăn.' Tỳ-kheo ấy sau khi quán sát như vậy rồi, hãy nương khu rừng này mà ở, có thể ở suốt đời cho đến khi thọ mạng chung. Nương rừng mà ở đã như thế, thì nương gò nền/nghĩa địa, thôn ấp, hay nương dựa nơi người mà ở cũng lại như vậy."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 63 đoạn (Trang 1 / 7)
Xem:
…