← Không gian Review / T26n0026

Studio Thẩm Định Học Thuật: Kinh Trung A Hàm

Xem Giao diện Đối Chiếu Public →
Văn bản đang thẩm định

Kinh Trung A Hàm (T26n0026)

Tổng: 94 đoạnNháp: 94Đã khảo chứng: 0Đã phê chuẩn: 0
🔐
Không gian thẩm định chuyên gia (Chế độ Khách)

Đăng nhập tài khoản Google để thực hiện thao tác Khảo chứng, Phê chuẩn hoặc gửi ý kiến thẩm định học thuật.

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 94 đoạn (Trang 1 / 10)
Xem:
…
p0433a14鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433a14
一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤 獨園。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật du hóa tại nước Xá-vệ, trú ở vườn Cấp Cô Độc, rừng Thắng Lâm.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433a15鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433a15
爾時,世尊告諸比丘:「隨人所作業則 受其報。如是,不行梵行不得盡苦,若作 是說,隨人所作業則受其報。如是,修行梵 行便得盡苦。所以者何?若使有人作不善 業,必受苦果地獄之報。云何有人作不善 業,必受苦果地獄之報?謂有一人不修身、 不修戒、不修心、不修慧,壽命甚短,是謂 有人作不善業,必受苦果地獄之報。猶如 有人以一兩鹽投少水中,欲令水鹹不可 得飲。於意云何?此一兩鹽,能令少水鹹叵 飲耶?」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: "Nếu cho rằng 'người ta hễ làm nghiệp gì thì phải chịu đúng quả báo ấy', nếu nói như vậy thì không thể tu hành phạm hạnh, không thể diệt tận khổ đau. Nếu nói rằng 'tùy theo cách người ta làm nghiệp mà chịu quả báo tương ứng', nếu nói như vậy thì mới có thể tu hành phạm hạnh và diệt tận khổ đau. Vì sao thế? Nếu có người tạo nghiệp không lành, nhất định phải chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Ví như có người lấy một lượng muối thả vào trong ít nước, muốn làm cho nước ấy mặn đến mức không thể uống được. Ý các ông thế nào? Một lượng muối ấy có thể làm cho chút nước kia mặn đến mức không thể uống được chăng?"

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433a25鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433a25
答曰:「如是。世尊!所以者何?鹽多水少, 是故能令鹹不可飲。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Các Tỷ-kheo đáp: "Đúng thế, bạch Thế Tôn! Vì sao vậy? Vì muối nhiều mà nước ít, cho nên có thể làm cho mặn đến mức không thể uống được."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433a26鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433a26
「如是,有人作不善業, 必受苦果地獄之報。云何有人作不善業, 必受苦果地獄之報?謂有一人不修身、不 修戒、不修心、不修慧、壽命甚短,是謂有 人作不善業,必受苦果地獄之報。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Cũng vậy, có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433b01鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433b01
「復次,有 人作不善業,必受苦果現法之報。云何有 人作不善業,必受苦果現法之報?謂有一 人修身、修戒、修心、修慧,壽命極長,是謂有 人作不善業,必受苦果現法之報。猶如有 人以一兩鹽投恒水中,欲令水鹹不可 得飲。於意云何?此一兩鹽,能令恒水鹹叵 飲耶?」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Lại nữa, có người tạo nghiệp không lành, nhưng chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp? Ấy là có người có tu thân, có tu giới, có tu tâm, có tu tuệ, tuổi thọ rất dài; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Ví như có người lấy một lượng muối thả vào sông Hằng, muốn làm cho nước sông mặn đến mức không thể uống được. Ý các ông thế nào? Một lượng muối ấy có thể làm cho nước sông Hằng mặn đến mức không thể uống được chăng?"

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433b08鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433b08
答曰:「不也。世尊!所以者何?恒水甚多, 一兩鹽少,是故不能令鹹叵飲。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Các Tỷ-kheo đáp: "Bạch Thế Tôn, không thể! Vì sao vậy? Vì nước sông Hằng rất nhiều, mà một lượng muối thì ít, cho nên không thể làm cho mặn đến mức không thể uống được."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433b09鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433b09
「如是,有人 作不善業,必受苦果現法之報。云何有人 作不善業,必受苦果現法之報?謂有一人 修身、修戒、修心、修慧、壽命極長,是謂有人 作不善業,必受苦果現法之報。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Cũng vậy, có người tạo nghiệp không lành, nhưng chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp? Ấy là có người có tu thân, có tu giới, có tu tâm, có tu tuệ, tuổi thọ rất dài; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433b13鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433b13
「復次,有人 作不善業,必受苦果地獄之報。云何有人 作不善業,必受苦果地獄之報?謂有一人 不修身、不修戒、不修心、不修慧,壽命甚 短,是謂有人作不善業,必受苦果地獄之 報。猶如有人奪取他羊。云何有人奪取他 羊?謂奪羊者,或王、王臣,極有威勢,彼羊主 者,貧賤無力,彼以無力故便種種承望,叉手 求索而作是說:『尊者!可見還羊,若見與 直。』是謂有人奪取他羊。如是,有人作不善 業,必受苦果地獄之報。云何有人作不善 業,必受苦果地獄之報?謂有一人不修身、 不修戒、不修心、不修慧,壽命甚短,是謂有 人作不善業,必受苦果地獄之報。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Lại nữa, có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục. Ví như có người cướp đoạt dê của kẻ khác. Thế nào là có người cướp đoạt dê của kẻ khác? Ấy là kẻ cướp dê kia hoặc là quốc vương, hoặc là quyền thần, cực kỳ có uy thế; còn chủ của con dê ấy thì nghèo hèn, không có thế lực. Vì không có thế lực nên người ấy phải đủ cách trông chờ, chắp tay van xin mà nói rằng: 'Tôn giả! Xin rủ lòng thương trả lại dê cho tôi, hoặc nếu được xin cho tôi chút giá trị tiền bạc.' Đó gọi là có người cướp đoạt dê của kẻ khác. Cũng vậy, có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433b26鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433b26
「復次,有 人作不善業,必受苦果現法之報。云何有 人作不善業,必受苦果現法之報?謂有一 人修身、修戒、修心、修慧,壽命極長,是謂有 人作不善業,必受苦果現法之報。猶如有 人雖竊他羊,主還奪取。云何有人雖竊他 羊,主還奪取?謂竊羊者貧賤無勢,彼羊主者 或王、王臣,極有威力,以有力故收縛竊者, 還奪取羊。是謂有人雖竊他羊,主還奪取。 如是,有人作不善業,必受苦果現法之報。 云何有人作不善業,必受苦果現法之報? 謂有一人修身、修戒、修心、修慧,壽命極長, 是謂有人作不善業,必受苦果現法之報。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Lại nữa, có người tạo nghiệp không lành, nhưng chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp? Ấy là có người có tu thân, có tu giới, có tu tâm, có tu tuệ, tuổi thọ rất dài; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Ví như có người tuy trộm dê của kẻ khác, nhưng bị chủ dê đoạt lại. Thế nào là có người tuy trộm dê của kẻ khác, nhưng bị chủ dê đoạt lại? Ấy là kẻ trộm dê thì nghèo hèn không thế lực, còn chủ con dê kia hoặc là quốc vương, hoặc là quyền thần, cực kỳ có uy lực. Vì có sức mạnh nên bắt trói kẻ trộm và lấy lại con dê. Đó gọi là có người tuy trộm dê của kẻ khác, bị chủ dê lấy lại. Cũng vậy, có người tạo nghiệp không lành, nhưng chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp? Ấy là có người có tu thân, có tu giới, có tu tâm, có tu tuệ, tuổi thọ rất dài; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, chỉ chịu quả khổ báo ứng ngay trong hiện pháp."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0433c10鹽喻經
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.3 · p0433c10
「復次,有人作不善業,必受苦果地獄之報。 云何有人作不善業,必受苦果地獄之報? 謂有一人不修身、不修戒、不修心、不修 慧,壽命甚短,是謂有人作不善業,必受苦 果地獄之報。猶如有人負他五錢,為主所 縛,乃至一錢亦為主所縛。云何有人負他 五錢,為主所縛,乃至一錢亦為主所縛? 謂負債人貧無力勢,彼貧無力故,負他五錢, 為主所縛,乃至一錢亦為主所縛。是謂有 人負他五錢,為主所縛,乃至一錢亦為主 所縛。如是有人作不善業,必受苦果地獄 之報。云何有人作不善業,必受苦果地獄 之報?謂有一人不修身、不修戒、不修心、不 修慧,壽命甚短,是謂有人作不善業,必受 苦果地獄之報。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Lại nữa, có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục. Ví như có người nợ người ta năm tiền liền bị chủ nợ bắt giữ, cho đến nợ một tiền cũng bị chủ nợ bắt giữ. Thế nào là có người nợ người ta năm tiền bị chủ nợ bắt giữ, cho đến nợ một tiền cũng bị chủ nợ bắt giữ? Ấy là người mắc nợ nghèo khổ không có thế lực. Vì nghèo khổ không thế lực nên nợ năm tiền liền bị chủ nợ bắt giữ, cho đến nợ một tiền cũng bị chủ nợ bắt giữ. Đó gọi là có người nợ người ta năm tiền bị chủ nợ bắt giữ, cho đến nợ một tiền cũng bị chủ nợ bắt giữ. Cũng vậy, có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng nơi địa ngục. Thế nào là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục? Ấy là có người không tu thân, không tu giới, không tu tâm, không tu tuệ, tuổi thọ rất ngắn; đó gọi là có người tạo nghiệp không lành, nhất định chịu quả khổ báo ứng địa ngục."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 94 đoạn (Trang 1 / 10)
Xem:
…