Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 808

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

807 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ mật. Phía Đông ao A-nậu-đạt có sông Hằng-già, 111 từ miệng trâu112 chảy ra, dẫn theo năm trăm con sông, chảy vào biển Đông. Phía Nam ao A-nậu-đạt, có sông Tân-đầu,113 từ miệng sư tử114 chảy ra, dẫn theo năm trăm dòng sông chảy vào biển Nam. Phía Tây ao A- nậu-đạt có sông Bà-xoa, 115 từ miệng ngựa116 chảy ra, dẫn theo năm trăm dòng sông nhập vào biển Tây. Phía Bắc ao A-nậu đạt có sông Tư-đà, 117 từ miệng voi118 chảy ra, dẫn theo năm trăm dòng sông chảy vào biển Bắc. Trong cung A-nậu-đạt [117a] có nhà Năm cột,119 Long vương A-nậu-đạt 120 thường ở trong đó.” Phật nói: “Vì sao gọi là A-nậu-đạt? A-nậu-đạt nghĩa là gì? Các Long vương ở Diêm-phù-đề nầy có đủ ba hoạn nạn, chỉ có A-nậu-đạt không có ba hoạn nạn. Những gì là ba? Một là, tồn thể Long vương ở Diêm-phù-đề đều bị gió nóng, cát nóng chạm vào thân, thiêu đốt da thịt và thiêu đốt xương tủy làm cho khổ não; chỉ có Long vương A-nậu-đạt không có hoạn này. Hai là, tồn thể Long cung ở Diêm-phù-đề bị gió dữ thổi mạnh, thổi vào trong cung, làm mất y báu phục sức, thân rồng 111 Hằng-già 恆 伽; Huyền Tráng: Căng-già 殑 伽. Skt. Gaṅgā 112 Ngưu khẩu 牛口. 113 Tân-đầu 新 頭; Huyền Tráng: Tín-độ 信 度. Skt. Sindhu 114 Sư tử khẩu 師子口. 115 Bà-xoa 婆叉; Huyền Tráng: Phược-sô 縛芻. Skt. Vakṣu 116 Mã khẩu 馬口. 117 Tư-đà 斯 陀; Huyền Tráng: Tỉ-đa 徙 多. Sītā. 118 Tượng khẩu 象口. 119 Ngũ trụ đường 五柱堂. 120 A-nậu-đạt long vương 阿 耨 達 王.