Văn bản trích xuất theo trang
Trang 351
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
350
TUỆ SỸ
“Lại có bảy pháp tức là bảy Chính pháp: có tín, có
tàm, có quí, đa văn, tinh tấn, tổng trì, đa trí.
“Lại có bảy pháp tức là bảy thức trụ: 1. Hoặc có
chúng sinh với thân sai biệt, với tưởng sai biệt, tức là
Chư Thiên và loài người. 131 Đó là trú xứ thứ nhất của
thức. 2. Hoặc có chúng sinh với nhiều thân khác nhau
nhưng chỉ một tưởng, đó là trời Phạm chúng,132 tối sơ
mới thọ sinh. Đó là trú xứ thứ hai của thức. 3. Hoặc có
chúng sinh với một thân nhưng nhiều tưởng sai biệt
tức là trời Quang âm. Đó là trú xứ thứ ba của thức. 4.
Hoặc có chúng sinh với một thân và một tưởng đó là
trời Biến tịnh. Đó là trú xứ thứ tư của thức. 5. Hoặc có
chúng sinh trú ở không vô biên xứ.133 6. Trú ở thức vô
biên xứ.134 7. Trú ở vô hữu xứ.135
“Lại có bảy pháp, [52b] tức là bảy tinh cần: 1. Tỳ-
kheo tinh cần nơi sự thực hành giới. 2. Tinh cần diệt
tham dục. 3. Tinh cần phá tà kiến. 4. Tinh cần nơi đa
văn. 5. Tinh cần nơi tinh tấn. 6. Tinh cần nơi chính
niệm. 7. Tinh cần nơi thiền định.
“Lại có bảy pháp tức là bảy tưởng: tưởng về thân bất
tịnh, tưởng về thức ăn bất tịnh, tưởng về hết thảy thế
131 T 1536: loài người và một phần Chư Thiên. Pl.: manussā ekacce
ca devā ekacce ca vinipātikā.
132 Phạm quang âm 梵光音天. T 1536: Phạm chúng thiên vào thời
kiếp sơ. Pl.: devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā
133 Không xứ trụ 空處住.T 1536: Không vô biên xứ thiên 空無邊
處天. Pl.: ākāsānañcāyatanūpagā.
134 Thức xứ trụ 識處住. T 1536: Thức vô biên xứ thiên 識無邊處
天. Pl.: viññāṇñcāyatanūpagā.
135 Bất dụng xứ trụ 住 不用處. T 1536: Vô sở hữu xứ thiên 無所有
處天. Pl.: ākiñcaññāyatanūpagā.