Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 350

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

349 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP giải thoát nhưng tâm sinh tật đố.’ 123 3. ‘Thực hành hỷ giải thoát nhưng sinh tâm ưu não.’ 124 4. ‘Thực hành xả giải thoát nhưng sinh tâm yêu ghét.’125 5 ‘Thực hành vô ngã nhưng sinh tâm hồ nghi.’ 126 6. ‘Thực hành vô tướng tâm định127 nhưng sinh tâm loạn tưởng;’128 cũng giống như vậy. “Lại có sáu pháp tức là sáu vô thượng: kiến vô thượng, văn vô thượng, lợi dưỡng vô thượng, giới vô thượng, cung kính vô thượng, ức niệm vô thượng.129 “Lại có sáu pháp tức là sáu tùy niệm: niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm giới, niệm thí, niệm thiên. “Các Tỳ-kheo, đó là sáu pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc. 7. Pháp Bảy “Các Tỳ-kheo, Như Lai nói bảy Chính pháp, tức là bảy phi pháp: không có tín, không có tàm, không có quí, ít học hỏi, biếng nhác, hay quên, vô trí.130 124 T 1536: bất lạc 不樂. Pl.: arati. 125 T 1536: tham sân 貪嗔. Pl.: rāgo. 126 T 1536: do dự 猶豫. Pl.: vicikicchākathaṅkathāsallaṃ. 127 Nguyên hán: vô tưởng hành 無 想 行. T 1536: vô tướng tâm định 無相心定. Pl.: animittā cetovimutti. 128 T 1536: tùy tướng thức 隨相識.Pl.: nimittānusāri viññāṇaṃ. 129 T 1536: kiến, văn, lợi, học, hành, niệm 見, 聞, 利, 學, 行, 念. Pl.: cha anuttariyāni–dassana, savana, lābha, sikkhā, pāricariyā, anussati. 130 T 1536: bảy phi diệu pháp 七非妙法: bất tín, vô tàm, vô quí, giải đãi, thất niệm, bất định, ác tuệ.