Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 701

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

700 TUỆ SỸ lấy tay che; không nhận đồ ăn từ nồi chảo; không nhận đồ ăn từ chậu nước; không nhận đồ ăn giữa hai vách tường; không nhận đồ ăn giữa hai người, không nhận đồ ăn giữa hai cái chày;16 không nhận đồ ăn từ gia đình đang ăn; không nhận đồ ăn từ nhà có thai; không ăn đồ ăn có chó đứng trước cửa; [103c] không nhận đồ ăn nơi nhà có ruồi; không nhận mời ăn; không nhận của người nói đã biết trước; không ăn cá; không ăn thịt; không uống rượu, không ăn bằng hai bát; một bữa ăn một lần nuốt, cho đến bảy bữa thì thôi;17 nhận thức ăn thêm của người, không nhận quá bảy lần thêm;18 hoặc một ngày ăn một bữa; hoặc hai ngày, ba ngày, bốn ngày, năm ngày, sáu ngày, bảy ngày ăn một bữa; hoặc chỉ ăn quả; hoặc chỉ ăn cỏ vực;19 hoặc chỉ uống nước cơm; hoặc ăn mè; 20 hoặc chỉ ăn lúa liêm; 21 hoặc ăn phân bò; hoặc ăn phân nai; hoặc ăn rễ, cành, lá, hoa, hạt của cây; hoặc ăn trái cây tự rụng;22 hoặc 16 Để bản: ô 朽 (cái bay để trét) ; TNM: xử 杵 (cái chày). 17 D 8: ekāgāriko va hoti ekālopiko, mỗi gia đình là một miếng ăn (chỉ nhận một miếng). 18 Khất thực một nhà không đủ, phải khất thực thêm nhà khác, không quá 7 nhà. 19 Hán: dữu 莠. 20 Hán: ma mễ 麻 米. Pl.: piññāka, bột mè ? 21 Hán: liêm đạo [禾*鹹] 稻, có lẽ gạo lứt. 22 Từ “hoặc chỉ ăn quả,…(cho đến), ăn trái cây tự rụng”, D 8 (i. 166): sākabhakkho vā hoti, sāmākabhakkho hoti, nīvārabhakkho vā hoti, daddulabhakkho kho vā hoti, haṭabhakkho vā hoti, kaṇabhakkho vā hoti, ācāmabhakkho vā hoti, piññākabhakkho vā hoti, tiṇabhakkho vā hoti, gomayabhakkho vā hoti, vanamūlapalāhāro yāpeti pavattaphalabhojī, vị ấy hoặc ăn rau sống, hoặc ăn lúa tắc, ăn gạo sống, ăn lúa daddula, ăn rêu tươi, ăn trấu, ăn nước cơm, ăn bột mè, ăn cỏ, ăn phân bò, ăn rễ, hạt quả tự rụng trong rừng mà sống.