Văn bản trích xuất theo trang
Trang 799
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
798
TUỆ SỸ
“Mặt Bắc núi Tu-di có ánh sáng được tạo thành do bởi
vàng chiếu sáng phương Bắc. Mặt Đông núi Tu-di có
ánh sáng tạo thành bởi bạc chiếu sáng phương Đông.
Mặt Tây núi Tu-di có ánh sáng tạo thành bởi thủy tinh
chiếu sáng phương Tây. Mặt Nam núi Tu-di có ánh
sáng tạo thành bởi lưu ly chiếu sáng phương Nam.
“Ở Uất-đan-viết có một đại thọ chúa tên gọi là Am-
bà-la,48 vòng thân bảy do-tuần, cao một trăm do-tuần,
cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần. Cõi Phất-
vu-đãi có một đại thọ, tên là Gia-lam-phù, 49 vòng thân
bảy do-tuần, cao một trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn
phía năm mươi do-tuần. Cõi Câu-da-ni có một đại
thọ, tên là Cân-đề,50 vòng thân bảy do-tuần, cao một
trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-
tuần; dưới cây ấy, có tảng Thạch ngưu tràng, 51 cao
một do-tuần. Cõi Diêm-phù-đề [115c] có một đại thọ
tên là Diêm-phù,52 vòng thân bảy do-tuần, cao trăm
do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần.
48 Am-bà-la 菴婆羅. Skt. āmra. T 23: cây Ngân Hành 銀莖. Phiên
Phạn ngữ 9 (T 2130): cây a-ma-la 菴摩羅樹, hoặc am-bà-la 菴婆
羅, dịch là thố quả 酢果 (trái chua).
49 Gia-lam-phù 加藍浮. T 25: ca-đàm-bà 迦曇婆. T 23: điều hành 條
莖. Skt. Wogihara: kādamba, một loại cây mà hoa của nó có thể
dùng nấu rượu; tên khoa học: Nauclea Cadamba.
50 Cân-đề 斤提. T 25: chấn-đầu-ca 鎮頭迦. T 23: cân hành 斤莖. Nhất
thiết kinh âm nghĩa 25 (T2128): quả chấn-đầu-ca 鎮頭迦果, hình
trạng như trái thị 柿子. Phiên phạn ngữ 10 (T 2130): chấn-đầu-ca,
dịch là cây thị 柿樹. Skt. tinduka, cây thị, tên khoa học: Diospyros
embryoperis.
51 Thạch ngưu tràng 石牛幢. T 25: dưới gốc cây có một con trâu đá
石牛. T 23: trên cây có một con trâu đá.
52 Diêm-phù 閻浮.