Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 800

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

799 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ Điểu vương cánh vàng và Long vương có cây tên là Câu-lị-thiểm-bà-la, 53 vòng thân bảy do-tuần, cao trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần. A-tu-la-vương có cây tên là Thiện-trú, 54 vòng thân bảy do-tuần, cao trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần. Trời Đao-lị có cây tên là Trú-độ, vòng thân bảy do-tuần, cao trăm do-tuần, cành lá tỏa ra bốn phía năm mươi do-tuần. “Bên núi Tu-di có núi tên là Già-đà-la,56 cao bốn vạn hai ngàn do-tuần, ngang dọc bốn vạn hai ngàn do- tuần, hai bên rất rộng, nhiều màu đan xen, do bảy báu tạo thành; núi nầy cách núi Tu-di tám vạn bốn ngàn do-tuần, khoảng giữa mọc toàn hoa ưu-bát-la, hoa bát- đầu-ma, hoa câu-vật-đầu, hoa phân-đà-lị,57 lau, tùng, trúc mọc trong đó, tỏa ra các loại hương, mùi thơm 53 Câu-lợi(lị)-thiểm-bà-la 俱利晱婆羅. T 25: câu-tra-xa-ma-lị 拘吒 賒摩利. T 23: câu-lị-thiễm 駒利睒. Skt. Kūṭaśālmali, một loại cây gòn huyền thoại trong Diêm-ma giới, rất cao, có gai rất nhọn để chích tội nhân. 54 Thiện trú 善晝. T 25: tu-chất-đa-la-ba-tra-la 修質多囉波吒羅. T 23: thiện trú quá độ 善晝過度.  Trú độ (đạc) 晝度. T 25: ba-lị-dạ-đa-ra-cù-tỉ-đà-ra 波利夜多囉瞿比陀 囉. T 24: thiên du 天遊. Câu-xá 11 (tr. 59c18): Viên sinh thọ 圓生樹; Skt. pārijātaka (hoặc pāriyātra); Pl.: pāricchattaka. 56 Già-đà-la 伽陀羅, đoạn dưới nói là Khư-đà-la. T 25: Khư-đề- la-ca 佉提羅迦. T 24: Khư-đề-la 佉提. Skt. Khadiraka. Pl.: Karavīka. Câu-xá-luận tụng sớ 11 (T1822): Kiệt-địa-lạc-ca 羯地洛迦, tên loại cây ở Ấn-Độ. Phương Nam Trung Quốc cũng có, gọi là cây Thiềm 檐木. 57 Ưu-bát-la 優缽羅, Skt. utpala, Pl.: uppala; bát-đầu ma 缽頭 摩, Skt. padma, Pl.: paduma; câu-vật-đầu 拘物頭, Skt. kumuda; phân-đà-lị 分陀利, Skt., Pl.: puṇḍarīkā.