Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 796

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

795 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ bảy vòng thành, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây báu... (cho đến), vô số các lồi chim cùng nhau ca hót, cũng lại như thế. “Vượt lên trời Tam thập tam một do-tuần, lại có cung trời Diệm-ma; qua khỏi cung trời Diệm-ma một do- tuần, lại có cung trời Đâu-suất; qua khỏi cung trời Đâu-suất một do-tuần, lại có cung trời Hóa tự tại; qua khỏi cung trời Hóa tự tại một do-tuần, lại có cung trời Tha hóa tự tại; qua khỏi trời Tha hóa tự tại một do- tuần, lại có cung trời Phạm-gia-di.29 “Khoảng giữa trời Tha hóa tự tại và trời Phạm-gia-di có cung điện Ma thiên, 30 cao rộng sáu ngàn do-tuần, có bảy lớp tường cung, bảy lớp lan can, [115b] bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây... (cho đến), vô số các lồi chim cùng nhau ca hót cũng lại như thế. Qua khỏi cung trời Phạm-gia-di một do-tuần, lại có cung trời Quang âm; 31 qua khỏi cung trời Quang âm một do- tuần lại có cung trời Biến tịnh;32 qua khỏi cung trời Biến tịnh một do-tuần, lại có cung trời Quả thật;33 Tāvatiṃsa). Cf. Câu xá 11 (tr. 59c19). 29 Phạm-gia-di 梵加夷, Skt.= Pl.: Brahmakāyika, tầng thấp nhất trong 3 tầng sơ thiền. Câu-xá 11 (tr. 61a23): Phạm chúng thiên 梵眾 天. 30 Ma thiên 魔天, trong trời Tha hóa tự tại (Pl.: Paranimmitavasa- vatta) có một số chư Thiên gọi là Ma thiên (Pl.: devaputtamāra). Đại trí độ 56 (tr. 458b9); Sớ giải MA i. 33: so kuhiṃ vasavati pa- ranimmitavasavattidevaloke? (Thiên ma Ba-tuần, Pāpiman) ở đâu? Nó ở trong cõi trời Tha hóa tự tại. 31 Quang âm thiên 光音天. Câu-xá 8 (tr. 41a18): Cực Quang tịnh thiên 極光淨天. Skt. Ābhāsvarā, Pl.: Ābhassara. 32 Biến tịnh thiên 遍淨天, tầng thứ ba thuộc Sắc giới tam thiền thiên. Skt. Śubhākṛtsnā; Pl.: Subha-kiṇṇā.