Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 795

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

794 TUỆ SỸ các lồi hoa lá báu. Cây báu sắp thành hàng. Hoa quả tốt tươi. Gió hương tỏa bốn phía làm vui lòng người. Chim le le, nhạn, uyên ương, các loại chim kì lạ, có hàng ngàn giống loại không kể xiết, cùng hòa âm kêu hót. Lại nữa, đường cấp24 ở giữa núi chúa Tu-di rộng bốn mươi do-tuần, sát hai bên đường có bảy lớp tường báu, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây báu... cho đến vô số các lồi chim cùng nhau ca hót, cũng như đường cấp ở dưới núi. Còn đường cấp ở trên rộng hai mươi do-tuần, sát hai bên đường có bảy lớp tường, bảy lớp lan can, bảy lớp lưới, bảy lớp hàng cây báu... (cho đến), vô số các lồi chim, cùng nhau ca hót, cũng như đường cấp ở giữa.” Phật bảo Tỳ-kheo: “Đường cấp ở dưới có quỉ thần tên là Già-lâu-la Túc 25 ở. Đường cấp ở giữa có quỉ thần tên là Trì Man26 ở. Đường cấp ở trên có quỉ thần tên là Hỷ Lạc 27 ở. Bốn doi đất cao bốn vạn hai ngàn do-tuần. Ở đó có cung điện, chỗ ở của Tứ Thiên vương; có bảy hàng thành, bảy hàng lan can, bảy hàng lưới, bảy hàng cây báu, các linh báu... (cho đến), vô số các lồi chim cùng nhau ca hót, cũng lại như thế. “Trên đỉnh núi Tu-di có cung trời Tam thập tam,28 có 24 Hán; cấp giai đạo 級階道, đường đi có thềm cấp. 25 Già-lâu-la Túc 伽樓羅足, nghĩa đen: chân của Già-lâu la. Câu xá 11 (tr. 59c2): có thần Dược-xoa tên là, Kiên Thủ 堅 手 (bàn tay cứng; Skt. Karoṭapāṇi) . 26 Trì Man 持 鬘; Câu xá 11 (tr. 59c3; Skt. Mālādhara). 27 Hỷ lạc 喜 樂; Câu xá 11 (tr. 59c3): Hằng kiêu 恆 憍 (Skt. Sadāmatta). 28 Tam thập tam thiên 三十三天, tức Đao-lị thiên 忉利天 (Pl.: