Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 794

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

793 TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ lớp lưới giăng, bảy lớp hàng cây. Tường vàng thì cửa bạc, tường bạc thì cửa vàng. Tường thủy tinh thì cửa lưu ly, tường lưu ly thì cửa thủy tinh. Tường xích châu thì cửa mã não; tường mã não thì cửa xích châu. Tường xa cừ thì cửa các báu. Còn lan can thì, thanh ngang vàng thì cây dọc bạc, thanh ngang bạc thì cây dọc vàng. Thanh ngang thủy tinh thì cây dọc lưu ly, thanh ngang lưu ly thì cây dọc thủy tinh. Thanh ngang xích châu thì cây dọc mã não, thanh ngang mã não thì cây dọc xích châu. Thanh ngang xa cừ thì cây dọc các báu. Trên lan can ấy, có lưới báu. Ở dưới lưới vàng ấy có treo linh bạc. Dưới lưới bạc, treo linh vàng. Dưới lưới lưu ly treo linh thủy tinh. Dưới lưới thủy tinh treo linh lưu ly. Dưới lưới xích châu treo linh mã não. Dưới lưới mã não treo linh xích châu. Dưới lưới xa cừ treo linh các báu. Còn cây vàng [115a] thì rễ vàng, nhánh vàng, lá, hoa, quả bạc. Còn cây bạc thì rễ bạc, cành bạc, lá hoa quả vàng. Còn cây thủy tinh thì rễ, nhánh thủy tinh; hoa, lá, lưu ly. Còn cây lưu ly thì rễ, nhánh lưu ly; hoa, lá thủy tinh. Còn cây xích châu thì rễ, nhánh xích châu; hoa, lá mã não. Còn cây mã não thì rễ nhánh mã não; hoa, lá xích châu. Còn cây xa cừ thì rễ, nhánh xa cừ; hoa lá các báu. “Về bảy lớp tường ấy, tường có bốn cửa; cửa có lan can. Trên bảy lớp tường đều có lầu, gác, đài, quán;22 bao bọc chung quanh là vườn cảnh, 23 ao tắm, mọc lan; thanh gỗ đứng gọi là thuẫn; Pl., Skt. vedikā. 22 Hán: quán 觀, chỉ nhà dựng trên đài cao. Đây chỉ chung các loại nhà sàn, nhà tầng kiểu Ấn Độ. 23 Hán: viên quán 園觀, chỉ công viên; thường để dịch từ uyyāna (Pl.=Skt. udyāna): lạc viên, công viên, nơi mọi người đến giải trí.