Văn bản trích xuất theo trang
Trang 617
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
616
TUỆ SỸ
pháp sâu xa vi diệu, để cho đệ tử Hiền Thánh có thể
tán thán Như Lai một cách chân thật, bình đẳng.
c. Hữu biên vô biên luận
“Lại còn có pháp khác, là ánh sáng của đại pháp sâu xa
vi diệu, để cho đệ tử Hiền Thánh có thể tán thán Như
Lai một cách chân thật, bình đẳng. Đó là pháp gì?
“Một số Sa-môn, Bà-la-môn y bản kiếp bản kiến đề
lên luận thuyết rằng ‘Bản ngã và thế gian là hữu biên
và vô biên.’ 39 Các Sa-môn, Bà-la-môn nào nhân đó y
bản kiếp bản kiến chủ trương bản ngã và thế gian hữu
biên và vô biên, thuộc trong bốn trường hợp. Chừng
ấy không hơn.
1.“Hoặc có Sa-môn, Bà-la-môn, bằng vô số phương
tiện tinh cần mà chứng nhập tâm định. Với tâm định
tĩnh, vị ấy quán sát thế gian và khởi lên biên tưởng,40
nói rằng: ‘Thế gian là hữu biên. 41 Đây là thật, ngồi
ra là dối. Vì sao? Ta bằng vô số phương tiện nhập
định ý tam-muội. Với tâm định tĩnh, tôi quán sát thấy
39 Hán: Ngã cập thế gian hữu biên vô biên 我及世間有邊無邊. Các
bản Hán đều có chữ ngã. Theo văn mạch tiếp theo, chữ ngã này có
thể dư. Cf. T 21: ngã dữ thế gian hữu hạn vô hạn 我與世間有限無
限. Cf. D.i. : antānantikā antānantaṃ lokassa paññapenti, những
nhà biên/ vô biên luận chủ trương thế giới hữu biên/ vô biên.
40 Hán: khởi biên tưởng 起邊想. D.i. 22 ibid. yathā samāhite citte
antasaññī lokasmiṃ viharati, “với tâm định tĩnh như vậy, vị ấy an
trú trong thế giới với tưởng hữu biên (hữu hạn).”
41 D.i.. ibid.: antavā ayaṃ loko parivaṭumo, thế giới này có biên tế,
có giới hạn (có đường viền chung quanh). Sớ giải: nhận thức thế
giới với hình ảnh phản chiếu là đường biên của vòng thiết luân
(paṭibhāganimittaṃ cakkavāḷapariyantaṃ); không làm cho đường
biên ấy lớn thêm, vị ấy an trú với ấn tượng hữu hạn.