Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 369

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

368 TUỆ SỸ văn là tài sản, xả thí là tài sản, tuệ là tài sản. “Thế nào là bảy tu pháp? Đó là bảy giác chi: ở đây, Tỳ-kheo tu niệm giác chi, y vô dục, y tịch diệt, y viễn ly. Tu trạch pháp, tu tinh tấn, tu hỷ, tu khinh an, tu định, tu xả, y vô dục, y tịch diệt, y viễn ly. “Thế nào là bảy giác pháp? Đó là bảy trú xứ của thức: 1. Hoặc có chúng sinh với thân sai biệt, với tưởng sai biệt, tức là Chư Thiên và lồi người. Đó là trú xứ thứ nhất của thức. 2. Hoặc có chúng sinh với nhiều thân khác nhau nhưng chỉ một tưởng, đó là trời Phạm chúng, kiếp sơ mới thọ sinh. Đó là trú xứ thứ hai của thức. 3. Hoặc có chúng sinh với một thân nhưng nhiều tưởng sai biệt tức là trời Quang âm. Đó là trú xứ thứ ba của thức. 4. Hoặc có chúng sinh với một thân và một tưởng đó là trời Biến tịnh. Đó là trú xứ thứ tư của thức. 5. Hoặc có chúng sinh trú ở không vô biên xứ. 6. Trú ở thức vô biên xứ. 7. Trú ở vô hữu xứ.46 “Thế nào là bảy diệt pháp? Đó là bảy tùy miên:47 dục ái tùy miên, hữu ái tùy miên, kiến tùy miên, mạn tùy miên, sân nhuế tùy miên, vô minh tùy miên, nghi tùy miên. “Thế nào là bảy thối pháp? Đó là bảy phi pháp: ở đây, Tỳ-kheo không có tín, không có tàm, không có quí, ít học, biếng nhác, hay quên,48 vô trí.49 [54c] “Thế nào là bảy tăng pháp? Đó là bảy Chính pháp: ở đây Tỳ-kheo có tín, có tàm, có quí, đa văn, 46 Xem kinh Chúng tập, T 1(9) trên. 47 Nguyên Hán: sử 使. Pl.: ānusayā. Cf. D 23 (iii. 254): satta saññojanāni, bảy kết. 48 Pl.: muṭṭha, thất niệm. 49 Pl.: duppaññā, ác tuệ.