Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 344

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

343 TRƯỜNG A HÀM – KINH CHÚNG TẬP thanh tịnh; 3. Ý hành thanh tịnh; 4. Mạng hành thanh tịnh cũng đều như vậy. 92 “Các Tỳ-kheo, đó là bốn pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc. 5. Pháp Năm “Như Lai nói năm Chính pháp, tức là năm xứ: 93 mắt, sắc; tai, tiếng; mũi, hương; lưỡi, vị; thân, xúc. “Lại có năm pháp tức là năm thủ uẩn:94 sắc thủ uẩn; thọ, tưởng, hành, thức thủ uẩn. “Lại có năm pháp, tức là năm cái: 95 tham dục cái, sân nhuế cái, thụy miên cái, trạo cử cái, nghi cái. “Lại có năm pháp tức là năm hạ phần kết: thân kiến, giới cấm thủ,96 nghi, tham dục và sân nhuế. “Lại có năm pháp tức là năm thuận thượng phần kết: sắc ái, vô sắc ái, vô minh, mạng, trạo hối.97 “Lại có năm pháp tức là năm căn: tín, tấn, niệm, định, huệ. “Lại có năm pháp tức là năm lực: tín, tấn, niệm, định, huệ. 92 Pāli, cf. A.iv. 82: cattāri tathāgatassa ārakkheyyāni. 93 Năm nhập, hay năm xứ. 94 Nguyên Hán: thọ ấm 受陰. 95 Ngũ cái. T 12: ngũ chướng 五障. Pl.: pañca nīvaraṇāni. 96 Nguyên hán: giới đạo 戒道, T 1536: giới cấm thủ 戒禁取. Pl.: sīlabbataparāmāso. 97 T 1536: sắc tham 色貪, vô sắc tham 無色貪, trạo cử 掉舉, mạn 慢, vô minh 無明. Pl.: pañca uddhambhāgiyāni saññojanāni– rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṃ, avijjā.