Văn bản trích xuất theo trang
Trang 345
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
344
TUỆ SỸ
“Lại có năm pháp tức là năm thắng chi:98 1. Tỳ-kheo
tin Phật, Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chính Giác, mười
hiệu thành tựu. 2. Tỳ-kheo không bệnh, thân thường
an ổn. 3. Chất trực, không dua xiểm, hướng thẳng đến
con đường dẫn đến Niết-bàn của Như Lai. 99 4. Tự
chuyên tâm không để thác loạn. Những điều đã tụng
đọc từ trước ghi nhớ không quên. 5. Khéo quán sát sự
sinh và diệt của các pháp bằng sự thực hiện của Hiền
Thánh100 mà diệt tận gốc rễ của khổ.
“Lại có năm pháp tức là năm sự phát ngôn:101 phát phi
thời, phát hư dối, phát phi nghĩa, phát hư ngôn,102 phát
không từ tâm.
“Lại có năm pháp tức là năm thiện phát: phát đúng
thời, phát sự thật, phát có nghĩa, phát lời nói hòa, phát
khởi từ tâm.
“Lại có năm pháp tức là năm sự tật đố: tật đố về trú
xứ, tật đố về thí chủ, tật đố về lợi dưỡng, tật đố về sắc,
tật đố về pháp.
“Lại có năm pháp tức là năm thú hướng giải thốt:
98 Nguyên Hán: diệt tận chi 滅盡支. T 1536: thắng chi 勝 支. Pl.:
padhāniyaṅgāni. Bản Hán hiểu là pahāniyaṅgāni.
99 Xem cht. kinh Thập thượng T 1(10). T 1536: “Tự hiển thị
một cách như thật đối với Đại sư và đồng phạm hạnh có trí.”
Pl.: yathābhūtam attānam avikattā satthari vā viññūsu vā
brahmacārīsu.
100 Hiền Thánh hành 賢聖行. Pl.: ariya nibbedhikāya: bằng sự
quyết trạch (sự sắc bén) của Thánh.
101 Ngũ phát 五發. T 1536: ngũ ngữ lộ 五 語 路. Pl.: pañca codanā,
5 trường hợp chỉ trích (kết tội).
102 T 1536, phát thô khống ngữ 發粗礦語, nói lời thô lỗ.