Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 218

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

217 TRƯỜNG A HÀM – KINH ĐIỂN TÔN Học và trụ pháp gì, Được sinh lên Phạm Thiên?25 “Phạm Đồng tử đáp: Dứt ý tưởng ta, người;26 Độc cư, tu từ tâm;27 Trừ dục, không xú uế, Được sinh lên Phạm Thiên. “Đại Điển Tôn nghe xong bài kệ, liền suy nghĩ: ‘Phạm Đồng tử thuyết kệ là nên trừ xú uế. Ta không hiểu điều này. Vậy cần hỏi thêm nữa.’ Bèn nói kệ: Phạm kệ nói xú uế,28 Xin giải rõ tôi hay: Ai đóng29 cửa thế gian, Đọa ác, không sinh thiên? ‘Phạm Đồng tử đáp bằng bài kệ: Dối trá và tật đố, 25 D 19: amataṃ brahnalokam, Phạm thiên giới bất từ. 26 Hán: xả ngã nhân tưởng . Cf. D19 ibid.: hitvā mamattaṃ manujesu brahme, “Bà-la-môn, giữa mọi người xả bỏ ngã và ngã sở.” 27 Hán: độc xử …, ở một mình, độc cư. T 8: tâm trú nhất cảnh bi giải thốt . D19, ibid.: ekodibhūto karuṇedhimutto, “chuyên nhất cảnh tu bi thắng giải.” Được giải thích ở đoạn sau trong Kinh văn Pāli: sống một mình tại nơi xa vắng, trong một khu rừng (idhekacco vivittaṃ senāsanaṃ bhajati araññaṃ …) 28 Xú uế . Pāli: āgamagandha: mùi thịt sống (Sớ giải, đồng nghĩa với vissagandha). 29 Để bản: khai mở; TNM: bế , đóng. D. 19 ibid..: kenāvaṭā vāti pajā kurutu āpāyikā nivutabrahmalokā ti, “sinh loại bị cái gì đóng kín, bốc mùi xú uế (Sớ giải: pūtikā vāyati), để đọa lạc, bị bít lối Phạm thiên giới.”