Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 623

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh TỲ-KHEO-NI PHÁP LẠC 864 Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc đáp rằng: “Nếu lạc được cảm xúc bởi lạc xúc17 mà sanh, thân và tâm cảm giác rất khối lạc, thọ này gọi là cảm thọ lạc. Nếu khổ được cảm xúc bởi khổ xúc mà sanh, thân và tâm cảm thọ khổ, không khối lạc, thọ này gọi là cảm thọ khổ. Nếu không khổ không lạc được cảm xúc bởi xúc không khổ không lạc mà sanh, thân và tâm cảm thọ không khổ không lạc, không phải khối cảm hay không khối cảm, thọ này gọi là cảm thọ không lạc không khổ.” Ưu-bà-di Tì-xá-khư nghe xong khen rằng: “Hay thay! Hay thay! Bạch Thánh ni!” Ưu-bà-di Tì-xá-khư khen xong hoan hỷ phụng hành. Lại hỏi rằng: “Bạch Thánh ni, đối với cảm thọ lạc, thế nào là lạc? Thế nào là khổ? Thế nào là vô thường? Thế nào là tai hoạn? Thế nào là sử? Đối với cảm thọ khổ, thế nào là lạc, thế nào là khổ, thế nào là vô thường, thế nào là tai hoạn, thế nào là sử? Đối với cảm thọ không khổ không lạc, thế nào là lạc, thế nào là khổ, thế nào là vô thường, thế nào là tai hoạn, thế nào là sử18?” Tỳ-kheo-ni Pháp Lạc [789c] đáp rằng: “Đối với cảm thọ lạc, sanh là lạc, trụ là lạc; biến dịch là khổ; vô thường tức là tai hoạn, và dục là sử. Đối với cảm thọ khổ, sanh là khổ, trụ là khổ, biến dịch là lạc, vô thường tức là tai hoạn, sân nhuế là sử. Đối với cảm thọ không khổ không lạc, khổ hay lạc không được biết đến, vô thường tức là biến dịch và vô minh là sử vậy.” Ưu-bà-di Tì-xá-khư nghe xong khen rằng: “Hay thay! Hay thay! Bạch Thánh ni!” Ưu-bà-di Tì-xá-khư khen xong hoan hỷ phụng hành. Lại hỏi rằng: “Bạch Thánh ni, phải chăng tất cả cảm thọ lạc đều là dục sử19? Tất cả cảm thọ khổ đều là nhuế sử20? Tất cả cảm thọ không khổ không lạc đều là 17 Lạc cánh lạc sở xúc sanh . 18 Sử 使, kết sử, tức tùy miên. Pāli: anusaya. 19 Dục sử 使,: tham tùy miên. Pāli: rāgānusaya. 20 Nhuế sử 使: sân tùy miên. Pāli: paṭighānusaya.