Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 51

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh TÖÔÏNG TÍCH DUÏ 261 tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa rượu, đoạn trừ rượu. Người ấy đối với sự uống rượu, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa giường cao rộng lớn, đoạn trừ giường cao rộng lớn. Người ấy đối với giường cao rộng lớn, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa tràng hoa, anh lạc, hương bột, phấn sáp; đoạn trừ tràng hoa, anh lạc, hương bột, phấn sáp. Người ấy đối với tràng hoa, anh lạc, hương bột, phấn sáp, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa ca, vũ, xướng, kỹ và đi đến xem nghe; đoạn trừ ca, vũ, xướng, kỹ và đi đến xem nghe. Người ấy đối với ca, vũ, xướng, kỹ và đi đến xem nghe, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa sự thâu nhận tiền bạc, đoạn trừ sự thâu nhận tiền bạc. Người ấy đối với sự thâu nhận tiền bạc, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy xa lìa sự ăn quá giữa trưa, đoạn trừ sự ăn quá giữa trưa. Người ấy đối với sự ăn quá giữa trưa, tâm đã tịnh trừ. “Người ấy sau khi thành tựu Thánh giới tụ này rồi, lại sống hết sức tri túc, áo chỉ cốt che thân, ăn chỉ cốt nuôi thân, du hành đến đâu đều mang theo y bát, đi không luyến tiếc, cũng như con nhạn mang theo đôi cánh [657c] bay liệng trong không. “Người ấy sau khi thành tựu Thánh giới tụ này và hết sức tri túc rồi, lại thủ hộ các căn, thường niệm tưởng sự khép kín12, niệm tưởng muốn minh đạt, thủ hộ tâm mà được thành tựu, hằng khởi chánh tri. Khi mắt thấy sắc, không chấp thủ tướng của sắc, không đắm nhiễm vị13 của sắc. Do nguyên nhân gì14 mà khi nhãn căn không được thủ hộ thì trong tâm sanh tham 12 Thường niệm bế tắc 常念閉 塞. Có lẽ tương đương Pāli: indriyesu guttadvāro, canh chứng cửa nơi các căn. 13 Hán: bất vị sắc 不味色. Pl.: mā’ nuvyañjanaggahāhī, chớ nắm bắt tuy tướng (các chi tiết nhỏ khi nhìn thấy sắc). Pl. anuvyañjana: tùy tướng, tùy hình hảo;nhưng bản Hán hiểu từ vyañjana là vị để nếm, gia vị hương vị. 14 Vị phẫn tránh cố 謂忿諍故, vì sự phẫn nộ và tranh cãi; Hán dịch có thể nhầm vì vô nghĩa trong đoạn mach này. Pāli: yatvādhikaraṇam enam cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāsutvā tassa saṃvarāya paṭipajjhāhi, do nguyên nhân gì mà khi sống với nhãn căn không được