Văn bản trích xuất theo trang
Trang 596
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh TIỄN MAO (I)835
sự, thường theo không rời.
“Những gì là năm? Này Ưu-đà-di, Ta có đệ tử do giới vô thượng14, khen
ngợi Ta rằng, ‘Thế Tôn có giới, đại giới, lời nói đúng theo việc làm, việc
làm đúng theo lời nói.’ Ưu-đà-di, nếu đệ tử Ta nhân giới vô thượng mà
khen ngợi Ta thì vị ấy nhân điều này mà cung kính, tôn trọng, cúng
dường, phụng sự, thường theo Ta không rời.
“Lại nữa, này Ưu-đà-di, Ta có đệ tử, do vô thượng trí tuệ15, khen ngợi Ta,
‘Thế Tôn có trí tuệ, cực đại trí tuệ, nếu có ai đến bàn luận hay đối đáp,
[783b] Ngài đều khuất phục được. Nghĩa là đối với Chánh pháp luật, họ
không thể nói; đối với điều chính mình nói, họ cũng không thể nói.’ Ưu-
đà-di, nếu đệ tử nhân vô thượng trí tuệ, mà khen ngợi Ta, vị ấy nhân sự
kiện này mà cung kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự Ta, theo Ta
không rời.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta có đệ tử do vô thượng tri kiến16, khen ngợi Ta
rằng, ‘Thế Tôn biết khắp chứ không phải không biết; thấy khắp chứ
không phải không thấy. Ngài nói pháp cho đệ tử có nhân chứ không phải
không nhân, có duyên chớ không phải không duyên, có thể đáp chứ
không phải không thể đáp, có xả ly chứ không phải không xả ly.’ Ưu-đà-
di, nếu đệ tử Ta nhân vô thượng tri kiến mà khen ngợi Ta, người ấy nhân
sự kiện này mà cung kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự, thường theo
ta không rời.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta có đệ tử, do nhờm tởm mũi tên ái dục mà đến hỏi
Ta về khổ là khổ, tập là tập, diệt là diệt, đạo là đạo. Ta liền trả lời về khổ
là khổ, tập là tập, diệt là diệt, đạo là đạo. Ưu-đà-di, nếu có đệ tử đến hỏi
Ta được trả lời xứng ý, khiến được hoan hỷ, người đó nhân sự kiện này
mà cung kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự Ta, thường theo Ta
không rời.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta vì các đệ tử hoặc nói tác chứng túc mạng trí
thông, hoặc nói tác chứng lậu tận trí thông minh đạt. Ưu-đà-di, nếu đệ tử
Ta trong Chánh pháp luật này được thọ được độ, được đến bờ bên kia,
14 Vô thượng giới 無上戒. Pāli: adhisīla, tăng thượng giới.
15 Vô thượng trí tuệ 無上智慧. Pāli: adhipaññā, tăng thượng tuệ.
16 Vô thượng tri kiến 無上知見. Pāli: abhikkāntañāṇadassana, tri kiến siêu việt.