Văn bản trích xuất theo trang
Trang 595
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh TIỄN MAO (I) 834
hạt xép, vô lượng tạp vị. Ưu-đà-di, nhưng đệ tử Ta có người trọn đời
khất thực, ăn thức ăn đã bỏ, cũng lại nói [783a] rằng, ‘Thế Tôn ta tri túc
với thô thực, khen ngợi tri túc thô thực.’ Ưu-đà-di, nếu đệ tử Ta nhân sự
tri túc ăn uống thô sơ, mà khen ngợi Ta, người ấy nhân sự kiện này đã
không cung kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự Ta, cũng không theo
Ta.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta chỉ ăn bằng một trái cây tì-la11 hoặc bằng nửa tì-la.
Nhưng đệ tử của Ta có người ăn bằng một câu-tha12, hoặc bằng nửa câu-
tha, cũng nói như vầy, ‘Thế Tôn ăn ít, khen ngợi sự ăn ít.’ Nếu đệ tử Ta
nhân sự ăn ít mà khen ngợi Ta, người ấy do sự kiện này đã không cung
kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự và theo Ta.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta hoặc ở trên lầu cao, hoặc trên nhà rạp. Ưu-đà-di,
nhưng đệ tử của Ta có người trải qua chín mười tháng, suốt đêm ngủ
ngồi trời, cũng nói như vầy, ‘Thế Tôn của Ta tri túc về chỗ nghỉ ngơi và
giường chõng thô sơ, khen ngợi tri túc về chỗ nghỉ ngơi và giường chõng
thô sơ.’ Ưu-đà-di, nếu đệ tử Ta khen ngợi tri túc về chỗ nghỉ ngơi và
giường chõng thô sơ nên khen ngợi Ta, thì người ấy do sự kiện này đã
không cung kính, tôn trọng, cúng dường phụng sự Ta và cũng không theo
Ta.
“Lại nữa, Ưu-đà-di, Ta thường sống trong sự náo nhiệt giữa Tỳ-kheo,
Tỳ-kheo-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di. Nhưng đệ tử của Ta có người quá nửa
tháng mới nhập chúng một lần vì pháp thanh tịnh13 cũng nói như vầy,
‘Thế Tôn của Ta tĩnh tọa và khen ngợi sự tĩnh tọa.’ Ưu-đà-di, nếu đệ tử
Ta nhân sự tĩnh tọa mà khen ngợi Ta, vị ấy do sự kiện này đã không cung
kính, tôn trọng, cúng dường, phụng sự Ta, cũng không theo Ta.
“Ưu-đà-di, Ta không do năm pháp này, khiến hàng đệ tử cung kính, tôn
trọng, cúng dường, phụng sự, thường theo không rời. Ưu-đà-di, Ta lại có
năm pháp khác, khiến các đệ tử cung kính, tôn trọng, cúng dường phụng
11 Bệ-la thực 鞞 羅 食. Pāli: veḷuvāhāra, thức ăn bằng trái cây veḷuva, một loại
dưa (tên khoa học Aegle marmelos).
12 Câu-tha thực 拘拖食, kosāhāra, một bát cơm.
13 Pháp thanh tịnh, đây chỉ Giới bổn Tỳ-kheo, Pāli: pātimokkhuddesāya, để tụng
giới bổn Pātimokkha.