Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm III

Kinh Trung A Hàm III

Tuệ Sỹ dịch và chú · 715 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 461

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH A-THẤP-BỐI 696 Nếu có Tỳ-kheo đối với tám giải thốt, thân đã chứng8, thành tựu an trụ, do tuệ kiến9 mà các lậu đã diệt tận, đã biết rõ. Như vậy là Tỳ-kheo có câu giải thốt. Vị Tỳ-kheo này ta nói thực hành sự không phóng dật. Nếu Hiền giả này vốn có phóng dật thì điều ấy không bao giờ có. Vì vậy, Ta nói vị Tỳ-kheo này không thực hành sự không phóng dật. “Hoặc có Tỳ-kheo không phải câu giải thốt mà có tuệ giải thốt. Thế nào là Tỳ-kheo có tuệ giải thốt? Tỳ-kheo đối với tám giải thốt mà không tự thân tác chứng, thành tựu an trú, nhưng do tuệ kiến mà các lậu đã diệt tận, đã biết rõ. Như vậy là Tỳ-kheo có tuệ giải thốt. Vị Tỳ-kheo này Ta nói không thành tựu sự không phóng dật. Vì sao? Vì Hiền giả này vốn đã thành tựu sự không phóng dật. Nếu Hiền giả này trước kia có phóng dật thì điều ấy không bao giờ có. Vì vậy Ta nói vị Tỳ-kheo này không thành tựu sự không phóng dật. “Hai hạng Tỳ-kheo này Ta nói không thành tựu sự không phóng dật. Này các Tỳ-kheo, tại sao Ta nói thành tựu sự không phóng dật? Hoặc Tỳ-kheo không có câu giải thốt, cũng không có tuệ giải thốt mà có thân chứng. Thế nào là Tỳ-kheo có thân chứng?10 Tỳ-kheo đối với tám giải thốt, đã tự thân tác chứng, thành tựu an trụ, không do tuệ kiến [751c] mà các lậu đã diệt tận, đã biết rõ11. Như vậy là Tỳ-kheo có thân chứng. Tỳ-kheo này Ta nói thực hành sự không phóng dật. Ta thấy vị Tỳ-kheo này hành không phóng dật. Vì có quả gì khiến Ta nói Tỳ-kheo ấy hành không phóng dật? Ở đây, vị Tỳ-kheo này tìm cách chế ngự các căn12, học tập theo thiện tri thức, sống tùy thuận an trú13, các lậu đã diệt tận, đắc được 8 Nguyên Hán:Thân xúc 身觸; Tập dị ibid.: Thân dĩ chứng 身已證. Pāli: santā vimokhā atikkama rūpe āruppā te kāyena phassitvā viharati, tịch tịnh giải thốt, vượt qua các sắc và vô sắc, sau khi thể nghiệm bằng tự thân, vị ấy an trụ. 9 Tuệ kiến, Pāli: paññāya cassa disvā, sau khi thấy bằng tuệ. 10 Thân chứng 身證. Vị A-na-hàm chứng đắc diệt tận định. Pl.: kāyasakkhi. 11 “Căn cứ vào sự chứng đắc diệt định mà thành lập thân chứng, tức là do thân chứng đắc diệt định vậy” (Câu-xá 25, tr.131b). 12 Cầu ư chư căn 求於諸根. Pāli: indriyāni samannayāmano, đang chế ngự các căn. 13 Hành tùy thuận trụ chỉ 行隨順住止. Pāli: anulomikāni senāsanāni paṭisevamano, đang sử dụng các thứ sàng tọa đúng quy định (một cách tùy thuận).