Văn bản trích xuất theo trang
Trang 443
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH BẠT-ÑÀ-HÒA-LÔÏI 678
biết ta6, thấy ta, rằng: Có một Tỳ-kheo tên là Bạt-đà-hòa-lợi, đệ tử của
Thế Tôn, không học theo giới cụ túc và các pháp vi diệu trong cảnh giới
của Thế Tôn.’ Này Bạt-đà-hòa-lợi, lúc bấy giờ ngươi không biết có sự
kiện như vậy chăng?
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, lúc bấy giờ ngươi không biết rằng, ‘Một số đông
Ưu-bà-tắc và Ưu-bà-di tại nước Xá-vệ, những người này biết ta, gặp ta,
rằng: Có một Tỳ-kheo tên là Bạt-đà-hòa-lợi, đệ tử của Thế Tôn không
học theo giới cụ túc, và các pháp vi diệu trong cảnh giới của Thế Tôn.’
Này Bạt-đà-hòa-lợi, lúc bấy giờ ngươi không biết có sự kiện như vậy
chăng?
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, ngươi lúc ấy không biết rằng, ‘Một số đông các Sa-
môn Bà-la-môn Dị học đang an cư mùa mưa tại nước Xá-vệ, những vị
này biết ta, thấy ta, rằng: Có một Tỳ-kheo tên là Bạt-đà-hòa-lợi, đệ tử của
Sa-môn Cù-đàm, một bậc danh đức, nhưng không học theo giới cụ túc và
các pháp vi diệu trong cảnh giới của Thế Tôn.’ Này Bạt-đà-hòa-lợi, lúc
bấy giờ ngươi không biết có sự kiện như vậy chăng?
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, nếu có Tỳ-kheo chứng câu giải thốt7 mà ta nói với
vị ấy rằng, ‘Ngươi hãy xuống vũng bùn!8’ Này Bạt-đà-hòa-lợi, ý ngươi
nghĩ sao? Ta dạy Tỳ-kheo ấy như vậy Tỳ-kheo ấy há thể đứng im hay
tránh đi chỗ khác chăng?”
Tôn giả Bạt-đà-hòa-lợi [747b] đáp:
“Bạch Thế Tôn, không.”
Thế Tôn nói rằng:
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, giả sử không phải là Tỳ-kheo câu giải thốt nhưng
là Tỳ-kheo tuệ giải thốt9; hoặc giả sử không phải là Tỳ-kheo tuệ giải
thốt, nhưng Tỳ-kheo thân chứng10; hoặc giả sử không phải Tỳ-kheo thân
6 Ta: đây chỉ Bạt-đà-hòa-lợi. Văn giả thiết, trực tiếp dẫn lời của Bạt-đà-hòa-lợi.
7 Câu giải thốt 俱解脫, hay Câu phần giải thốt. Pāli: ubhatobhāgavimutta. Xem
kinh 195 sau.
8 Pāli nói: ehi me tvam bhikkhu paṅke sāṅkamo hoti, “Tỳ-kheo, lại đây, làm cầu trên
bùn cho Ta”.
9 Tuệ giải thốt 慧 解 脫. Pāli: paññāvimutta, xem kinh 195 ở sau.
10 Thân chứng 身證. Pāli: kāyasakkhin, xem kinh 195 ở sau.